Sông Hán (Triều Tiên)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Hán (한강)
Sông
Hangang Railway Bridge.jpg
Cầu đường sắt Hangang bắc qua sông Hán.
Nguồn gốc tên: Baekje Hanja,
"Hansu" (漢水) [a][1]
Các quốc gia Hàn Quốc (KOR), Triều Tiên (PRK)
Tỉnh Gangwon (KOR), Gyeonggi (KOR), Seoul (KOR), Bắc Hwanghae (PRK)
Các phần Goljicheon, Sông Joyang, Sông Đông, Sông Nam Hán
Các phụ lưu
 - tả ngạn Dalcheon, Cheongmicheon, Bokhacheon, Gyeongancheon, Anyangcheon, Kênh đào Ara
 - hữu ngạn Sông Seom, Sông Bắc Hán, Jungnangcheon, Gongneungcheon, Sông Rimjin
Nguồn Dãy núi Taebaek
 - Vị trí Đỉnh Geumdae, Taebaek, Gangwon, Hàn Quốc [b][2]
Cửa sông Hoàng Hải
 - vị trí Mũi tây bắc bán đảo Gimpo, biên giới KOR-PRK [3]
Chiều dài 494 km (307 mi) [4]
Lưu vực 35.770 km2 (13.811 sq mi) [4]
Lưu lượng tại Cầu Hangang, Seoul
 - trung bình 613 m3/s (21.648 cu ft/s) [c][5]
Hệ thống sông Hán
†: Nhánh sông Hán
Sông Hán
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữ Han(-)gang
McCune–Reischauer Han'gang

Sông Hán hay Hán giang (Hangul: 한강; Hanja: 漢江; phiên tự mới của Hàn Quốc: Han-gang; phiên âm McCune-Reischauer: Han'gang; âm Hán Việt: Hán Giang) là con sông lớn ở Hàn Quốc, là con sông dài thứ tư ở bán đảo Triều Tiên sau các sông Áp Lục, Đồ Môn, Lạc Đông.[6]

Sông Hán chảy qua khu vực Trung bộ bán đảo Triều Tiên, là hợp lưu của sông Bắc Hán hay Lâm Tân giang - thượng lưu phía bắc của Hán giang bắt nguồn từ núi Kim Cương (Geumgang) ở Bắc Triều Tiên; và sông Nam Hán, bắt nguồn từ núi Đại Đức (Daedeok). Sông Hán chảy qua Seoul, thủ đô Hàn Quốc rồi đổ ra biển Hoàng Hải.

Sông Hán và vùng phụ cận của nó đóng vai trò quan trọng trong suốt chiều dài lịch sử Triều Tiên. Vào thời Tam Quốc Triều Tiên, các nước đã tranh giành kiểm soát khu vực này bởi sông Hán được xem như con đường giao thương đến Trung Hoa (thông qua Hoàng Hải). Tuy nhiên, hiện nay con sông này không còn được sử dụng cho mục đích hàng hải vì khu vực cửa sông nằm ở biên giới của hai miền, nơi cấm các hoạt động dân sự.

Dòng sông này là nguồn cung cấp nước cho hơn 12 triệu người Hàn Quốc. Vào tháng 7 năm 2000, quân đội Hoa Kỳ thú nhận đã đổ hóa chất độc hại xuống dòng sông, tạo nên nhiều làn sóng biểu tình.

Nhiều người Việt Nam nhầm tên sông này là "sông Hàn", vì tưởng rằng liên quan đến tên Hàn Quốc hoặc vì trong tiếng Hàn, chữ hán và hàn là đồng âm gây nhầm lẫn cho người dịch. Trong khi đó, sông Hàn là tên một con sông tại Đà Nẵng, Việt Nam.

Sông dài 514 km. Ở địa phận Seoul, sông rộng tới 1 km. Có 25 cây cầu bắc qua sông trong phạm vi vùng thủ đô Seoul.

Sông nhánh của sông Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Sông nhánh được liệt kê theo thứ tự từ cửa sông đến nguồn. Các sông nhánh phụ được liệt kê lần lượt.

Jungnancheon gặp sông Hán, nhìn từ Cầu Dongho
View of Yangjaecheon

Chùm ảnh sông Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 2013년 한국하천일람 [List of Rivers of South Korea, 2013] (PDF) (bằng tiếng Korean). Han River Flood Control Office, Republic of Korea. 31 tháng 12 năm 2012. tr. 23–24. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ HRFCO 2012 Lưu trữ 2016-03-04 tại Wayback Machine., pp. 25, 28.
  3. ^ HRFCO 2012 Lưu trữ 2016-03-04 tại Wayback Machine., pp. 82-83.
  4. ^ a ă HRFCO 2012 Lưu trữ 2016-03-04 tại Wayback Machine., pp. 22, 25, 33, 82-83.
  5. ^ 2014년 1월 월간 수자원 현황 및 전망 [Monthly Status & Predictions Report on Water Resources, January 2014] (bằng tiếng Korean). Han River Flood Control Office, Republic of Korea. 13 tháng 1 năm 2014. tr. 3. Bản gốc (HWP) lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ Shin, Jung-il, "Historic River Flowing through the Korean Peninsula." Koreana (Summer, 2004), 6.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu