Tàu điện ngầm Seoul tuyến 3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tuyến 3
3호선(3號線)
Sam Hoseon
South Korea subway logo.svg
SMSC EMU3000 VVVF 301.jpg
Thống kê
Loại Vận chuyển nhanh
Hệ thống Tàu điện ngầm Seoul
Tình trạng Hoạt động
Trạm cuối Daehwa
Ogeum
Số trạm 43
34-Seoul Metro
9-Korail
Hoạt động
Mở cửa 12 tháng 7 năm 1985
Công ty Seoul Metro & Korail
Kỹ thuật
Độ dài tuyến 57,4 km (35,7 mi)
38,2 km (23,7 mi) Seoul Metro[1]
19,2 km (11,9 mi) Korail[2]
Số đường ray 2

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 3 (gọi là Tuyến Cam) của Tàu điện ngầm Seoul là tàu điện ngầm nối Goyang, Tây Bắc Seoul đến trung tâm hành phố, Gangnam, và Đông Nam Seoul.

Vào tháng 12 năm 2010 tuyến lập thành tích là nơi có mức dùng dữ liệu WiFi cao thứ 2 trong vùng thủ đô Seoul. Trung bình 1.8 lần cao hơn 14 tuyến tàu điện ngầm khác có dịch vụ WiFi.[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công trình xây dựng bắt đầu vào năm 1980, và hầu hết các tuyến hiện hành (Gupabal - Yangjae; Jichuk mở vào năm 1990) sau khi hoàn thành hai giai đoạn cho đến năm 1985, cùng với tàu điện ngầm Seoul Tuyến 4. Vào tháng 10 năm 1993, phần mở rộng thứ hai ở phía Nam được mở cửa (Yangjae - Suseo), hiện là Tuyến 3.

Vào tháng 3 năm 1996, Tuyến Ilsan (Daehwa - Jichuk), được coi là phần mở rộng thứ ba ở phía ba được mở cửa, nối thành phố Goyang với Seoul. Một phần Tuyến 3 của Seoul và một phần Tuyến 3 của Ilsan hoạt động như một tuyến kết hợp, với các chuyến xe lửa chạy từ đầu này sang đầu kia. Các nhà ga tương ứng được điều hành bởi hai công ty khác nhau. Có hai 2 kho ga nằm gần Ga JichukGa Suseo, dành cho Korail và Seoul Metro.

Một phần mở rộng dài 3 km mở của vào 18 tháng 2 năm 2010, kéo dài từ Suseo đến chợ Garak (Tuyến 8) và Ogeum (Tuyến 5). Ngoài ta, một nhà ga mới sẽ được xây dựng giữa Ga Wondang và Samsong, tên dự kiến của nó là "Ga Wonheung."[cần dẫn nguồn]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 2013, Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, xuất bản sách hướng dẫn miễn phí gồm ba ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nhật và Tiếng Trung (giản thể và phồn thể), trong đó có tám tour du lịch cũng như đề xuất cho thuê phòng, nhà hàng và trung tâm mua sắm. Các chuyến du lịch được thiết kế với nhiều chủ đề khác nhau dọc theo tuyến tàu điện ngầm, ví dụ: Văn hóa truyền thống Hàn Quốc. Đi từ Ga Jongno 3-ga đến Ga AngukGa Gyeongbokgung ở đó trưng bày cửa hàng đồ cổ và phòng trưng bày nghệ thuật của Insa-dong.[4]

Ga[sửa | sửa mã nguồn]

Số
Ga
Tên Ga
Tiếng Anh
Tên Ga
Hangul
Tên Ga
Hanja
Vận chuyển
Tên Tuyến
Khoảng cách
bằng km
Tổng
khoảng cách
Vị trí
309
Daehwa 대화
Tuyến Ilsan
---
0.0
Gyeonggi-do
Goyang-si
310
Juyeop 주엽
1.4
1.4
311
Jeongbalsan 정발산
1.6
3.0
312
Madu 마두
0.9
3.9
313
Baekseok 백석
1.4
5.3
314
Daegok 대곡 Gyeongui
2.5
7.8
315
Hwajeong 화정
2.1
9.9
316
Wondang 원당
2.6
12.5
317
Wonheung 원흥
2.9
15.4
318
Samsong 삼송
2.1
17.5
319
Jichuk 지축
Tuyến 3
1.7
19.2
320
Gupabal 구파발
1.5
20.7
Seoul
Eunpyeong-gu
321
Yeonsinnae 연신내 연신내 Tuyến Seoul 6
2.0
22.7
322
Bulgwang 불광 Tuyến Seoul 6
1.3
24.0
323
Nokbeon 녹번
1.1
25.1
324
Hongje 홍제
1.6
26.7
Seodaemun-gu
325
Muakjae 무악재
0.9
27.6
326
Dongnimmun 독립문
1.1
28.7
327
Gyeongbokgung 경복궁
1.6
30.3
Jongno-gu
328
Anguk 안국
1.1
31.4
329
Jongno 3(sam)-ga 종로3가 3 Tuyến Seoul  1 Tuyến Seoul 5
1.0
32.4
330
Euljiro 3(sam)-ga 을지로3가 3 Tuyến Seoul 2
0.6
33.0
Jung-gu
331
Chungmuro 충무로 Tuyến Seoul 4
0.7
33.7
332
Đại học Dongguk 동대입구
0.9
34.6
333
Yaksu 약수 Tuyến Seoul 6
0.7
35.3
334
Geumho 금호
0.8
36.1
Seongdong-gu
335
Oksu 옥수 Jungang
0.8
36.9
336
Apgujeong 압구정
2.1
39.0
Gangnam-gu
337
Sinsa 신사 Shinbundang (2018)
1.5
40.5
338
Jamwon 잠원
0.9
41.4
Seocho-gu
339
Xe buýt tốc hành 고속터미널 터미널 Tuyến Seoul 7 Tuyến Seoul 9
1.2
42.6
340
Đại học Giáo dục Quốc gia Seoul 교대 Tuyến Seoul 2
1.6
44.2
341
Bến xe buýt Nambu 남부터미널 터미널
0.9
45.1
342
Yangjae 양재 Shinbundang
1.8
46.9
343
Maebong 매봉 매봉
1.2
48.1
Gangnam-gu
344
Dogok 도곡 Bundang
0.8
48.9
345
Daechi 대치
0.8
49.7
346
Hangnyeoul 학여울 학여울
0.8
50.5
347
Daecheong 대청 대청
0.9
51.4
348
Irwon 일원
1.2
52.6
349
Suseo 수서 西 Bundang
1.8
54.4
350
Chợ Garak 가락시장 Tuyến Seoul 8
1.2
55.6
Songpa-gu
351
Bệnh viện Cảnh sát Quốc gia 경찰병원
0.8
56.4
352
Ogeum 오금 Tuyến Seoul 5
0.6
57.0

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “지하철건설현황” [Tình trạng công trình tàu điện ngầm] (bằng tiếng koreai). Chính phủ thành phố Seoul. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ “Metro Lines & Trains in Operation”. Korail. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ “Seoul Subway Line No. 2 Becomes Major WiFi Hotspot”. Chosun Ilbo. Ngày 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ Kwon, Sang-soo (ngày 26 tháng 1 năm 2013). “Free guide for Seoul’s subway riders”. Joongang Daily. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]