Tàu điện ngầm Seoul tuyến 9

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tuyến 9
South Korea subway logo.svg Seoul Metro Line 9.svg
Metro 9 Class 9000 EMU.jpg
Thông tin chung
KiểuTàu điện ngầm
Hệ thốngTàu điện ngầm Seoul
Tình trạngHoạt động
Ga cuốiGaehwa
Trung tâm y tế VHS
Nhà ga38
Hoạt động
Hoạt động24 tháng 7, 2009
Sở hữuTổng công ty tàu điện ngầm Seoul tuyến 9 & Seoulmetro 9 Corp.
Điều hànhTổng công ty tàu điện ngầm Seoul tuyến 9
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến40,9 km (25,4 mi)
Bản đồ hành trình

901 Gaehwa
Depot Gimpo
AREX
đến Sân bay quốc tế Incheon T2
liên kết với AREX (Không có dịch vụ)
Chuyển đổi DC/AC
902 Sân bay quốc tế Gimpo Seoul Metro Line 5.svg Seoul Metro Arex Line.png Gimpo Goldline
903 Siêu thị sân bay
904 Sinbanghwa
905 Magongnaru Seoul Metro Arex Line.png
906 Yangcheon Hyanggyo
907 Gayang
908 Jeungmi
909 Deungchon
910 Yeomchang
911 Sinmokdong
912 Seonyudo
913 Dangsan Seoul Metro Line 2.svg
914 Quốc hội
915 Yeouido Seoul Metro Line 5.svg
916 Saetgang
917 Noryangjin Seoul Metro Line 1.svg
918 Nodeul
919 Heukseok
920 Dongjak Seoul Metro Line 4.svg
921 Gubanpo
922 Sinbanpo
923 Xe buýt tốc hành Seoul Metro Line 3.svg Seoul Metro Line 7.svg
924 Sapyeong
925 Sinnonhyeon
926 Eonju
927 Seonjeonneung Tuyến Suin–Bundang
928 Samseong Jungang
929 Bongeunsa
930 Liên hợp thể thao Seoul Metro Line 2.svg
931 Samjeon
932 Seokchon Gobun
933 Seokchon Seoul Metro Line 8.svg
934 Songpanaru
935 Hanseong Baekje
936 Công viên Olympic Seoul Metro Line 5.svg
937 Dunchon Oryun
938 Trung tâm y tế VHS
Chú thích
Tàu tốc hành dừng tại đây
Chỉ tất cả các chuyến tàu dừng
Ga có ray cho tuyến tốc hành

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 9, quản lý bởi Công ty Metro Seoul 9, là một tuyến tàu điện ngầm ở Seoul. Ban đầu dự kiến mở cửa vào 12 tháng 6 năm 2009, nhưng tuyến thực sự mở cửa 24 tháng 7 năm 2009 để đảm bảo rằng tuyến hoàn toàn có thể đưa vào sử dụng.[1] Tuyến 9 được xây dựng theo chuẩn đường sắt đôi, nhưng đường ray được tăng lên 4 đường tại một vài nhà ga để cho phép tàu tốc hành có thể bỏ qua chuyến tàu địa phương. Tàu tốc hành chạy 5 lần mỗi giờ ở mỗi chiều. Tất cả các nhà ga ngoại trừ Gaehwa được trang bị thang máy, thang cuốn, và cửa kính.

Đây là tuyến tàu điện ngầm tư nhân đầu tiên ở Hàn Quốc, điều hành bởi công ty liên doanh Hyundai RotemVeolia Transport, một công ty Pháp.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến 9 chạy hướng Đông từ Ga Gaehwa (ga cuối tàu địa phương), và Ga sân bay quốc tế Gimpo (ga cuối tàu tốc hành) (nối với Tuyến 5Đường sắt Sân bay) dọc theo bờ phía Nam sông Hán hướng đi Sinnonhyeon ở Gangnam. Giai đoạn 1 của công trình là đoạn giữa Gaehwa và Sinnonhyeon bắt đầu vào tháng 4 năm 2002, và hoàn thành vào 24 tháng 7 năm 2009. Ga chuyển giao lớn trên giai đoạn 1 là Dangsan (Tuyến 2), Yeouido (Tuyến 5), Noryangjin (Tuyến 1), Dongjak (Tuyến 4), và Xe buýt tốc hành (Tuyến 3 và Ga 7).

Giai đoạn 2 sẽ mở rộng tuyến hiện nay từ Sinnonhyeon ở Gangnam đến Ga liên hợp thể thao trên Tuyến 2, trong khi Giai đoạn 3 sẽ mở rộng thêm tuyến từ Ga Bangi ở phía Đông Seoul. Giai đoạn này dự kiến sẽ hoàn tất vào năm 2015 và 2016.

Trong khi giai đoạn 2 đã lên kế hoạch dự kiến, trang Chính phủ đô thị Seoul có lúc đã mô tả công trình giai đoạn 3 đã bị đình chỉ do xem xét nhu cầu vận tải và khả năng tài chính.[3] Tuy nhiên vào 20 tháng 11 năm 2008, chính phủ đô thị Seoul công bố kế hoạch xây dựng giai đoạn 3 giữa tháng 10 năm 2010 và tháng 12 năm 2015.[4]

Chính phủ Hàn Quốc ban đầu đề xuất một chuyến ngồi từ Sân bay Quốc tế Incheon đến Gangnam thông qua Sân bay Quốc tế Gimpo sử dụng Tuyến 9 hoặc Đường sắt Sân bay. Đề xuất này cho đến này vẫn chưa được thực hiện do đó nó cần thiết chuyển giao tàu tại Sân bay Quốc tế Gimpo.

Hoạt động với 24 tàu, số hiệu 9-01~9-24. Tàu tốc hành đến mỗi 20 phút và tàu địa phương đến mỗi 6.7 phút. Do số lượng người đi tàu tăng 250.000 người mỗi ngày, 12 tàu được thêm vào số hiệu từ 9-25~9-36[5] và đưa vào dịch vụ vào 15 tháng 10 năm 2011. Điều này cho phép tàu tốc hành rút ngắn còn 10 phút và tất cả tàu dừng còn 5 phút. Từ 30 tháng 9 năm 2013, tàu tốc hành được thêm vào trong khoảng thời gian từ 7 đến 9 giờ sáng (từ 22 đến 36).[6]

Chi phí xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1 của công trình trị giá 900 tỉ won (tương đương với 827 triệu đô la Mỹ[7]), 480 tỉ trong đó gộp lại từ 12 doanh nghiệp và phần còn lại của thành phố Seoul và chính phủ quốc gia.[8][9]

Ga[sửa | sửa mã nguồn]


: tuyến tốc hành dừng lại
|: tuyến tốc hành không dừng
Tô đen: hiện tại không dừng

Số
Ga
Tên ga
Dịch vụ
tốc hành
Chuyển tuyến
Khoảng cách ga (km) Tổng khoảng cách (km) Vị trí
Romanized Hangul Hanja
901
Gaehwa 개화
0.0
0.0
Seoul
Gangseo-gu
902
Sân bay Gimpo 김포공항
Seoul Metro Line 5.svg Seoul Metro Arex Line.png Gimpo Goldline
Tuyến Seohae (2023)
3.6
3.6
903
Siêu thị sân bay 공항시장
|
0.8
4.4
904
Sinbanghwa 신방화
|
0.8
5.2
905
Magongnaru 마곡나루 나루
Seoul Metro Arex Line.png
---
---
906
Yangcheon Hyanggyo 양천향교
|
2.3
7.5
907
Gayang 가양
1.3
8.8
908
Jeungmi 증미
|
0.7
9.5
909
Deungchon 등촌
|
1.0
10.5
910
Yeomchang 염창
0.9
11.4
911
Sinmokdong 신목동
|
0.9
12.3
Yangcheon-gu
912
Seonyudo 선유도
|
1.2
13.5
Yeongdeungpo-gu
913
Dangsan 당산
Seoul Metro Line 2.svg
1.0
14.5
914
Quốc hội 국회의사당
|
1.5
16.0
915
Yeouido 여의도
Seoul Metro Line 5.svg
0.9
16.9
916
Saetgang 샛강 샛강
|
Tuyến Sillim (2022)
0.8
17.7
917
Noryangjin 노량진
Seoul Metro Line 1.svg
1.2
18.9
Dongjak-gu
918
Nodeul 노들 노들
|
1.1
20.0
919
Heukseok

(Đại học Chung-Ang)

흑석
(중앙대입구)

()
|
1.1
21.1
920
Dongjak

(Nghĩa trang Quốc gia Seoul)

동작
(현충원)

()
Seoul Metro Line 4.svg
1.4
22.5
921
Gubanpo 구반포
|
1.0
23.5
Seocho-gu
922
Sinbanpo 신반포
|
0.7
24.2
923
Xe buýt tốc hành 고속터미널 터미널
Seoul Metro Line 3.svg Seoul Metro Line 7.svg
0.8
25.0
924
Sapyeong 사평
|
1.1
26.1
925
Sinnonhyeon

(Khách sạn Le Meriden)

신논현
Tuyến Shinbundang (2022)
0.9
27.0
Gangnam-gu
926
Eonju

(Bệnh viện Gangnam CHA)

언주
|
0.8
27.8
927
Seonjeongneung 선정릉
Tuyến Suin–Bundang
0.9
28.7
928
Samseongjungang 삼성중앙
|
0.8
29.5
929
Bongeunsa 봉은사
0.8
30.3
930
Liên hợp thể thao 종합운동장
Seoul Metro Line 2.svg
1.4
31.7
Songpa-gu
931
Samjeon 삼전
|
1.4
33.1
932
Seokchon Gobun 석촌고분
|
0.8
33.9
933
Seokchon

(Bệnh viện Hansol)

석촌
Seoul Metro Line 8.svg
1.0
34.9
934
Songpanaru 송파나루
|
0.8
35.7
935
Hanseong Baekje 한성백제
|
0.8
36.5
936
Công viên Olympic

(Đại học Thể thao Quốc gia Hàn Quốc)

올림픽공원 올림픽
Seoul Metro Line 5.svg
1.4
37.9
937
Dunchon Oryun 둔촌오륜
|
1.0
38.9
Gangdong-gu
938
Bệnh viện cựu chiến binh Seoul 중앙보훈병원
1.7
40.6
939
Gil-dong Ecological Park (2027) 길동생태공원 吉洞生態公園
|
1.2
41.8
940
Sinmyeongil (2027) 신명일 新明逸
|
1.2
43.0
941
Godeok (2027) 고덕
Seoul Metro Line 5.svg
0.7
43.7
942
Saemteo Park (2027) 샘터공원 샘터
2.2
45.9

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tàu điện ngầm tuyến 9 mở cửa vào thứ 6”. Koreatimes.co.kr. 20 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2013.
  2. ^ “Veolia Transport to operate Line 9 of the Seoul subway system, starting July 2009”. UNITED STATES SECURITIES AND EXCHANGE COMMISSION. 7 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2014.
  3. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2015.
  4. ^ http://frdb.codex.kr/109_3.htm. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ “9호선 전동차 추가 도입” (Tiếng Hàn). Munhwa. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2011.
  6. ^ '출근 지옥철' 9호선 급행열차 운행 늘려”. Daum 뉴스. Truy cập 14 tháng 3 năm 2015.
  7. ^ “Coinmill.com- The Currency Converter”. Coinmill.com- The Currency Converter. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015.
  8. ^ “[Editorial] Subway Line No. 9” (website). The Korea Herald. 16 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. Chú thích có tham số trống không rõ: |coauthors= (trợ giúp)
  9. ^ Kim, Rahn (ngày 15 tháng 4 năm 2012). “Seoul City in feud with subway operator over fare hike” (website). news. Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]