Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến số 1
South Korea subway logo.svg Seoul Metro Line 1.svg
Korail Class 312000.png

Seoul Metro Line 1 train leaving Geumjeong.jpg
Thông tin chung
KiểuVận chuyển nhanh / Đường sắt
Hệ thốngTàu điện ngầm Seoul
Tình trạngHoạt động
Ga cuốiSoyosan
Incheon / Sinchang / Gwangmyeong / Seodongtan
Nhà ga97
Seoul Metro: 10
Korail: 87
Hoạt động
Hoạt động15 tháng 8 năm 1974
Điều hànhSeoul Metro & Korail
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến200,6 km (124,6 mi)
Seoul Metro: 7,8 km (4,8 mi)[1]
Korail: 192,8 km (119,8 mi)
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Tốc độ100 km/h (62 mph)
Bản đồ hành trình

Seoul subway-line 1 oper-map.png

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1
Hangul
수도권 전철 1호선
Hanja
首都圈 電鐵 1號線
Romaja quốc ngữSudogwon jeoncheol ilhoseon
McCune–ReischauerSudogwŏn chŏnch'ŏl ilhosŏn

Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến số 1 của Tàu điện ngầm Seoul, là một tuyến tàu điện ngầm nối trung tâm Seoul, Hàn Quốc đến Ga Soyosan ở phía Đông Bắc, Incheon ở phía Tây Nam, và Sinchang thông qua SuwonCheonan ở phía Nam. Phần trung tâm của tuyến đường sắt này là phần tàu điện ngầm lâu đời nhất và dài nhất trong hệ thống tàu điện ngầm Seoul; toàn bộ tuyến đường sắt bao gồm một phần lớn Vùng thủ đô Seoul. Phần ở dưới lòng đất giữa Ga SeoulGa Cheongnyangni, được gọi là Seoul Metro tuyến 1 (7,8 kilômét (4,8 mi)), hiện đang được quản lý bởi Seoul Metro.[1] Tuyến đầu tiên mở của vào 1974 là Đường sắt quốc gia Hàn Quốc của Seoul, một phần sử dụng ga đường sắt quốc gia từ Ga Seongbuk (hiện là: Ga đại học Kwangwoon) đến IncheonGa Suwon.[cần dẫn nguồn] Hiện nay, phần dưới lòng đất của Tuyến 1 quản lý bởi Seoul Metro, có nhãn hiệu màu đỏ trên bản đồ. Mặc khác, phần còn lại của tuyến đường sắt được quản lý bởi Korail có nhãn hiệu màu xanh hoặc xám trên bản đồ, và tuyến tốc hành là màu đỏ. Vào năm 2000, liên tiếp thông qua các hoạt động tuyến Korail chính thức hợp lại như một phần của tuyến 1 lớn, và nhãn hiệu trên bản đồ được thay đổi sang màu xám xánh. Dịch vụ đường sắt đi lại gần đây đã được mở rộng từ Sinchang vào tháng 12 năm 2008.[cần dẫn nguồn]

Dịch vụ thường xuyên được cung cấp giữa Soyosan, Dongducheon, Uijeongbu, Cheongnyangni, Seoul, Yongsan, và Guro, nơi tàu được phân chia giữa Incheon ở phía Tây và Byeongjeom, Cheonan ở phía Nam. Tàu tốc hành từ Yongsan và Ga Seoul đến Dongincheon và Ga Cheonan.

Xe lửa du lịch cùng Gyeongbu (Seoul-Cheonan), Gyeongin (Guro-Incheon), Janghang (Cheonan-Sinchang) và Gyeongwon (Hoegi-Soyosan).

Vào tháng 6 năm 2006, GA Jinwi và Jije được mở trên tuyến Gyeongbu. Vào tháng 1 năm 2010 Ga Dangjeong được mở cửa, giữa ga Gunpo và Uiwang. Một phần của tuyến Gyeongwon từ Dongducheon (trước là Dongan) đến Uijeongbu được sáp nhập vào Tuyến 1 từ tháng 12 năm 2006.

Tuyến chạy bên phía tay trái của đường ray, nhưng ngược lại là tay phải như tất cả các tàu điện ngầm Seoul khác.[2]

Tàu tốc hành[sửa | sửa mã nguồn]

Korail quản lý Tàu tốc hành (급행전철) dịch vụ đường dài trên Tuyến 1. Các dịch vụ bao gồm:

  • Tuyến dịch vụ tốc hành Gyeongin từ Yongsan đến Dongincheon, chuyến tốc hành giữa Guro và Dongincheon (mặc dù có một chuyến tàu đêm cuối tuần từ Yangju và tất cả các chuyến đến Incheon và chuyến tốc hành giũa Guro đến Dongincheon). Dịch vụ này được giới thiệu vào 29 tháng 1 năm 1999.
  • Tuyến dịch vụ tốc hành Gyeongwon từ Dongducheon (mặc dù có một số tàu đi từ Soyosan) đến Incheon, chuyến tốc hành giữa Dongducheon và Đại học Kwangwoon và chuyến tàu địa phương giữa Incheon và Đại học Kwangwoon.
  • Tuyến dịch vụ tốc hành Gyeongbu, bao gồm:
    • Yongsan-Cheonan (dịch vụ tốc hành "A" và "B"), với dịch vụ tốc hành "B" thì điểm dừng ít hơn dịch vụ "A".
    • Seoul Station-Cheonan (tốc hành xanh lá), bỏ qua tất cả nhà ga từ Ga Seoul đến Ga văn phòng Geumcheon-gu, nó là điểm dừng trung gian tại Anyang, Gunpo, và Uiwang sau đó tiếp tục lộ trình của dịch vụ tốc hành "A". Dịch vụ này được giới thiệu vào 20 tháng 10 năm 1982.
    • Yeongdeungpo-Byeongjeom (dịch vụ tốc hành "C"), bỏ qua tất cả nhà ga từ YeongdeungpoAnyang sau đó tiếp tục lộ trình của dịch vụ tốc hành "A" đến Byeongjeom. Dịch vụ này được giới thiệu vào 25 tháng 8 năm 2014.

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1 train operating diagram

Bản đồ tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Ga[sửa | sửa mã nguồn]

Seoul Subway Line 1 (ENG).svg

Tuyến địa phương:

  • Soyosan, Dongducheon, hoặc Yangju — Incheon
  • Kwangwoon University hoặc Cheongnyangni — Cheonan, Sinchang, hoặc Seodongtan
  • Yeongdeungpo — Gwangmyeong

Tuyến tốc hành:

  • GW: Tuyến tốc hành Gyeongwon (Soyosan hoặc Dongducheon - Incheon)
  • GI: Tuyến tốc hành Gyeongin (Yongsan – Dongincheon)
  • GI LE: Gyeongin Tuyến tốc hành (Giới hạn) (Yongsan – Dongincheon)
  • GB A: Tuyến tốc hành Gyeongbu (Cheongnyangni – Cheonan hoặc Sinchang)
  • GB B: Tuyến tốc hànhGyeongbu (Seoul – Cheonan hoặc Sinchang)

※ Chỉ có tàu Korail được sử dụng cho tàu tốc hành.
Chú thích:

Dừng lại ở nhà ga
Không dừng lại ở nhà ga
Dịch vụ hạn chế
Tuyến
Số ga
Tên ga
GW
GI
GI LE
GB A
GB B
Chuyển tuyến
Khoảng cách (km)
Tổng độ dài (km)
Vị trí
Tiếng Anh
Hangul
Hanja
Tuyến Gyeongwon
100
Soyosan
소요산
Không có dịch vụ Không có dịch vụ Không có dịch vụ Không có dịch vụ
---
0.0
Gyeonggi-do
Dongducheon-si
101
Dongducheon
동두천
2.5
2.5
102
Bosan
보산
1.6
4.1
103
Dongducheon Jungang
(Đại học Shinhan cơ sỏ 2)
동두천중앙
(신한대 제2캠퍼스)
1.4
5.5
104
Jihaeng
지행
1.0
6.5
105
Deokjeong
(Đại học Seojeong)
덕정
(서정대학교)
5.6
12.1
Yangju-si
106
Deokgye
덕계
2.9
15.0
107
Yangju
(Đại học Kyungdong)
양주
(경동대)
5.3
20.3
108
Nogyang
녹양
1.6
21.9
Uijeongbu-si
109
Ganeung
가능
1.3
23.2
110
Uijeongbu
의정부
1.2
24.4
111
Hoeryong
회룡
Tuyến U (U111)
1.6
26.0
112
Mangwolsa
(Đại học Shinhan cơ sỏ 1)
망월사
(신한대 제1캠퍼스)
1.4
27.4
113
Dobongsan
도봉산
Seoul Metro Line 7.svg (710)
2.3
29.7
Seoul
Dobong-gu
114
Dobong
도봉
1.2
30.9
115
Banghak
(Văn phòng Dobong-gu)
방학
(도봉구청)
1.3
32.2
116
Chang-dong
창동
Seoul Metro Line 4.svg (412)
1.7
33.9
117
Nokcheon
녹천
鹿
1.0
34.9
118
Wolgye
(Đại học Induk)
월계
(인덕대학)
1.4
36.3
Nowon-gu
119
Đại học Kwangwoon
광운대
Tuyến Gyeongchun
1.1
37.4
120
Seokgye
석계
Dừng tại tất cả các ga
Seoul Metro Line 6.svg (644)
1.1
38.5
121
Sinimun
(Đại học Nghệ thuật Quốc gia Hàn Quốc)
신이문
1.4
39.9
Dongdaemun-gu
122
Đại học Ngoại ngữ Hankuk
외대앞
0.8
40.7
123
Hoegi
회기
Tuyến Gyeongui–Jungang (K118)
Tuyến Gyeongchun (K118)
0.8
41.5
Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 1
124
Cheongnyangni
(Đại học Seoul)
청량리
(서울시립대입구)
Dừng tại tất cả các ga
Tuyến Gyeongui–Jungang (K117)
Tuyến Gyeongchun (K117)
Tuyến Suin–Bundang (K209)
1.4
42.9
125
Jegidong
(Hiệp hội Quản lý Y tế Hàn Quốc)
제기동
1.0
43.9
126
Sinseol-dong
(Chợ trời dân gian Seoul)
신설동
(서울풍물시장)
Seoul Metro Line 2.svg (211-4) (Nhánh Seongsu)
Ui LRT (S122)
0.9
44.8
127
Dongmyo
동묘앞
Seoul Metro Line 6.svg (636)
0.7
45.5
Jongno-gu
128
Dongdaemun
동대문
Seoul Metro Line 4.svg (421)
0.6
46.1
129
Jongno 5(o)-ga
종로5가
5
0.8
46.9
130
Jongno 3 (sam)-ga
종로3가
3
Seoul Metro Line 3.svg (329)
Seoul Metro Line 5.svg (534)
0.9
47.8
131
Jonggak
(Ngân hàng Standard Chartered Hàn Quốc)
종각
0.8
48.6
132
Tòa thị chính
시청
Seoul Metro Line 2.svg (201)
1.0
49.6
Jung-gu
133
Seoul
서울
서울
Seoul Metro Line 4.svg (426)
Seoul Metro Arex Line.png (A01)
Tuyến Gyeongui–Jungang (P131) (Nhánh ga Seoul)
KTX logo.svg Gyeongbu HSR
KTX logo.svg Gyeongbu
KTX logo.svg Gyeongjeon Korail logo.svg Saemaul-ho Korail logo.svg Mugunghwa-ho

O-Train
S-Train
DMZ-Train
KTX logo.svg

1.1
50.7
Tuyến
Gyeongbu
134
Namyeong
남영
1.7
52.4
Yongsan-gu
135
Yongsan
용산
Dừng tại tất cả các ga
Tuyến Gyeongui–Jungang (K110)
Tuyến Shinbundang
KTX logo.svg Honam Korail logo.svg Saemaul-ho Korail logo.svg Mugunghwa-ho
ITX-Saemaeul
ITX-Cheongchun
Nuriro
G-Train
KTX logo.svg
1.5
53.9
136
Noryangjin
노량진
Seoul Metro Line 9.svg (917)
2.6
56.5
Dongjak-gu
137
Daebang
(Bệnh viện Sungae)
대방
(성애병원)
Tuyến Sillim (2022)
1.5
58.0
Yeongdeungpo-gu
138
Singil
신길
Seoul Metro Line 5.svg (525)
0.8
58.8
139
Yeongdeungpo
영등포
KTX logo.svg Gyeongbu Korail logo.svg Saemaul-ho Korail logo.svg Mugunghwa-ho
ITX-Saemaeul
O-Train & Nuriro (Dịch vụ hạn chế)
1.0
59.8
140
Sindorim
신도림
Seoul Metro Line 2.svg (234)
1.5
61.3
Guro-gu
141
Guro
구로
Seoul Metro Line 1.svg (Sinchang)
1.1
62.4
Tuyến Gyeongin
142
Guil
(Đại học Tương lai Phương Đông)
구일
(동양미래대학)
Không có dịch vụ Không có dịch vụ
1.4
63.8
143
Gaebong
(Đại học Seoul Hanyoung)
개봉
(서울한영대학교)
1.0
64.8
144
Oryu-dong
오류동
1.3
66.1
145
Onsu
(Lối vào Đại học Sungkonghoe)
온수
(성공회대입구)
Seoul Metro Line 7.svg (750)
1.9
68.0
146
Yeokgok
(Đại học Công giáo)
역곡
(가톨릭대)
1.3
69.3
Gyeonggi-do
Bucheon-si
147
Sosa
(Đại học Thần học Seoul)
소사
(서울신대)
Tuyến Seohae (S16)
1.5
70.8
148
Bucheon
(Đại học Bucheon)
부천
(부천대학교)
1.1
71.9
149
Jung-dong
중동
1.7
73.6
150
Songnae
송내
1.0
74.6
151
Bugae
부개
1.2
75.8
Incheon
Bupyeong-gu
152
Bupyeong
(Bệnh viện Đại học Công giáo Incheon St. Mary's)
부평
(가톨릭대 인천성모병원)
Incheon Metro Line 1.svg (I120)
1.5
77.3
153
Baegun
백운
1.7
79.0
154
Dongam
동암
1.5
80.5
155
Ganseok
간석
1.2
81.7
Nam-gu
156
Juan
주안
Incheon Metro Line 2.svg (I218)
1.2
82.9
157
Dohwa
도화
1.0
83.9
158
Jemulpo
(Cơ sở Jemulpo của Đại học Incheon)
제물포
(인천대학교 제물포캠퍼스)
1.0
84.9
159
Dowon
도원
1.4
86.3
Jung-gu
160
Dongincheon
동인천
1.2
87.5
161
Incheon
인천
Không có dịch vụ Không có dịch vụ
Tuyến Suin–Bundang (K272)
1.9
89.4
↑ Sử dụng cùng đường với Tuyến 1 (Tuyến Gyeongin) từ Ga Guro ↑
Tuyến Gyeongbu
141
Guro
구로
Seoul Metro Line 1.svg (Incheon)
1.1
62.4
Seoul
Guro-gu
P142
Phức hợp kỹ thuật số Gasan
가산디지털단지
디지털
Không có dịch vụ
Seoul Metro Line 7.svg (746)
2.4
64.8
Geumcheon-gu
P143
Doksan
독산
禿
2.0
66.8
P144
Văn phòng Geumcheon-gu
금천구청
Seoul Metro Line 1.svg (Hướng đi Gwangmyeong (P144-1))
1.2
68.0
P145
Seoksu
석수
2.3
70.3
Gyeonggi-do
Anyang-si
P146
Gwanak
(Công viên nghệ thuật Anyang)
관악
(안양예술공원)
1.9
72.2
P147
Anyang
안양
Korail logo.svg Saemaul-ho Korail logo.svg Mugunghwa-ho Nuriro (Dịch vụ hạn chế)
2.4
74.6
P148
Myeonghak
(Đại học Sungkyul)
명학
(성결대학교)
2.2
76.8
P149
Geumjeong
금정
Seoul Metro Line 4.svg (443)
1.4
78.2
Gunpo-si
P150
Gunpo
Bệnh viện Gsam
군포
(지샘병원)
2.2
80.4
P151
Dangjeong
(Đại học Hansei)
당정
(한세대)
1.2
81.6
P152
Uiwang
(Đại học Giao thông Vận tải Quốc gia Hàn Quốc)
의왕
(한국교통대학교)
3.0
84.6
Uiwang-si
P153
Đại học Sungkyunkwan
성균관대
2.9
87.5
Suwon-si
P154
Hwaseo
화서
西
Tuyến Shinbundang (2027)
2.6
90.1
P155
Suwon
수원
Tuyến Suin–Bundang (K245)
ITX-Saemaeul
Nuriro
O-Train
G-Train
S-Train
KTX logo.svg
Korail logo.svg Saemaul-ho Korail logo.svg Mugunghwa-ho
2.1
92.2
P156
Seryu
세류
2.9
95.1
P157
Byeongjeom
(Đại học Hanshin)
병점
(한신대)
Seoul Metro Line 1.svg (Hướng đi Seodongtan (P157-1))
4.3
99.4
Hwaseong-si
P158
Sema
세마
2.4
101.8
Osan-si
P159
Cao đẳng Osan
오산대
2.7
104.5
P160
Osan
오산
Korail logo.svg Mugunghwa-ho
2.7
107.2
P161
Jinwi
진위
4.0
111.2
Pyeongtaek-si
P162
Songtan
송탄
3.8
115.0
P163
Seojeong-ri
(Đại học Quốc tế)
서정리
(국제대학)
西
Korail logo.svg Mugunghwa-ho
2.2
117.2
P164
PyeontaekJije
(Đại học Phúc lợi Hàn Quốc)
평택지제
(한국복지대학)
4.8
122.0
P165
Pyeongtaek
평택
Korail logo.svg Saemaul-ho (Dịch vụ giới hạn)Korail logo.svg Mugunghwa-ho ITX-Saemaeul (Dịch vụ hạn chế)
Nuriro (Dịch vụ)
3.7
125.7
P166
Seonghwan
성환
Korail logo.svg Mugunghwa-ho (Dịch vụ hạn chế)
Nuriro (Dịch vụ hạn chế)
9.4
135.1
Chungcheong
nam-do
Cheonan-si
P167
Jiksan
직산
5.4
140.5
P168
Dujeong
두정
3.8
144.3
P169
Cheonan
천안
Korail logo.svg Saemaul-ho Korail logo.svg Mugunghwa-ho ITX-Saemaeul
Nuriro
S-Train
O-Train
3.0
147.3
Tuyến Janghang
P170
Bongmyeong
봉명
Dừng tại tất cả các ga (Dịch vụ hạn chế)
Dừng tại tất cả các ga (Dịch vụ hạn chế)
1.5
148.8
P171
Ssangyong
(Đại học Nazarene Hàn Quốc)
쌍용
(나사렛대)

(나사렛大)
1.5
150.3
P172
Ansan(Đại học Sunmun)
아산
KTX logo.svg Gyeongbu HSR
KTX logo.svg Gyeongbu
KTX logo.svg Honam
KTX logo.svg Honam HSR
KTX logo.svg Gyeongjeon
KTX logo.svg JeollaSRT
Nuriro & G-Train (tại ga Cheonan-Ansan)
1.6
151.8
Asan-si
P173
Tangjeong
탕정
湯井
1.8
153,6
P174
Baebang
배방
3.1
156.7
P175
Punggi (năm 2025)
풍기
豊基
P176
Onyangoncheon
온양온천
Korail logo.svg

Mugunghwa-ho
Saemaeul-ho
Nuriro & G-Train

4.9
161.6
P177
Sinchang
(Đại học Soonchunhyang)
신창
(순천향대)

(順天鄕大)
Korail logo.svg Nuriro
5.1
166.7
Tuyến cao tốc Gyeongbu
P144
Văn phòng Geumcheon-gu
금천구청
Seoul Metro Line 1.svg
1.2
68.0
Seoul
Geumcheon-gu
K144-1
Gwangmyeong
광명
KTX logo.svg Gyeongbu HSR
KTX logo.svg Gyeongbu
KTX logo.svg Honam
KTX logo.svg Gyeongjeon
KTX logo.svg Jeolla
4.7
72.7
Gyeonggi-do
Gwangmyeong-si
Tuyến Byeongjeom
P157
Byeongjeom
(Đại học Hanshin)
병점
(한신대)
Seoul Metro Line 1.svg
4.3
99.4
Gyeonggi-do
Hwaseong-si
P157-1
Seodongtan
서동탄
西
2.2
101.6
Osan-si

Dòng lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ tàu điện ngầm Seoul trước 1980, cho thấy Korail quản lý Tuyến 1 màu xanh và bên dưới lòng đất là màu đỏ.

1974

15 tháng 8: Tuyến 1 chính thức mở cửa với 9 nhà ga từ Seoul đến Cheongnyangni (7,8 kilômét (4,8 mi)),[1] tạo nên hệ thống 28 nhà ga (không bao gồm 9 ga metro) trên tuyến đường sắt quốc gia từ Ga Seongbuk (hiện là: Ga đại học Kwangwoon, ga cuối phía Bắc) đến Ga IncheonGa Suwon. Korail có nghĩa là Đường sắt Quốc gia Hàn Quốc, với Tuyến 1 chỉ từ phần Seoul–Cheongnyangni.

1979

1 tháng 2: Mở cửa Ga Yuljeon.

1980

5 tháng 1: Mở cửa Ga Sinimun.
1 tháng 4: Mở cửa ga Seobinggo, HannamHoegi (hiện là một phần của tuyến Jungang).

1982

2 tháng 8: Mở cửa Ga Seoksu.

1984

1 tháng 1: Ga Yuljeon đổi tên thành Ga Seongdae-ap.
22 tháng 5: Mở cửa Ga Sindorim.
20 tháng 11: Mở cửa Ga Baegun.

1985

14 tháng 1: Mở cửa Ga Seokgye.
22 tháng 8: Mở cửa Ga WolgyeNokcheon.
18 tháng 10: Mở cửa Ga Oksu (là một phần của tuyến Jungang).

1986

22 tháng 9: 6 ga từ Uijeongbu đến Chang-dong được đưa vào tuyến 1 như một phần mở rộng về phía Bắc.

1987

5 tháng 10: Mở cửa Ga Uijeongbu Bukbu.
31 tháng 12: Mở cửa Ga Jung-dong.

1988

16 tháng 1: Mở cửa Ga Onsu.
25 tháng 10: Mở cửa Ga Geumjeong.

1994

11 tháng 7: Mở cửa ga GanseokDowon.
1 tháng 12: Ga Seongdae-ap đổi tên thành Đại học Sungkyunkwan.

1995

16 tháng 2: Mở cửa Ga Guil.

1996

1 tháng 1: Ga Hwigyeong đổi tên thành Ga đại học ngoại ngữ Hankuk
28 tháng 3: Mở cửa Ga Bugae.

1997

30 tháng 4: Mở cửa Ga Sosa.

1998

7 tháng 1: Mở cửa Ga SingilDoksan.

2000

Đường sắt quốc gia Hàn Quốc và Tuyến 1 được đưa vào như Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1.

2001

30 tháng 11: Mở cửa Ga Dohwa.

2003

30 tháng 4: SeryuByeongjeom được đưa vào tuyến 1 như một phần mở rộng về phía Nam.

2004

25 tháng 8: Ga Bugok đổi tên thành Ga Uiwang.

2005

20 tháng 1: 8 ga từ Byeongjeom đến Cheonan được đưa vào tuyến 1 như một phần mở rộng về phía Nam.
21 tháng 12: Mở cửa Ga Dongmyo.
27 tháng 12: Mở cửa ga SemaĐại học Osan.

2006

30 tháng 6: Mở cửa ga JinwiJije.
1 tháng 7: Ga Garibong đổi tên thành Gasan Digital Complex.
15 tháng 12: 8 ga từ Soyosan đến Uijeongbu Bukbu được đưa vào tuyến 1 như một phần mở rộng về phía Bắc; một tuyến đến Ga Gwangmyeong được tạo ra; Ga Uijeongbu Bukbu đổi tên thành Ganeung.

2007

28 tháng 12: Mở cửa Ga Deokgye.

2008

Tháng 12: 6 ga từ Cheonan đến Sinchang được đưa vào tuyến 1 như một phần mở rộng về phía Nam; Ga Siheung đổi tên thành Văn phòng Geumcheon-gu.

2010

21 tháng 1: Mở cửa Ga Dangjeong.
26 tháng 2: Mở cửa Ga Seodongtan.

Toa xe[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Seoul Metro[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dòng Seoul Metro 1000
    • Điện trở điều khiển xe điện (lô 2) (từ 1988)
    • VVVF biến tần điều khiển xe điện (từ 1999)

Korail[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Seoul Metro[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dòng Seoul Metro 1000
    • Điện trở điều khiển xe điện (lô 1) (từ 1974 đến 1999)

Korail[sửa | sửa mã nguồn]

Kho và cơ sở[sửa | sửa mã nguồn]

(từ Bắc đến Nam)

  • Hộp tín hiệu Majeon giữa Ga Deokye và Yangju
  • Kho Chang-dong (chia sẻ với Tuyến 4)
  • Kho Seongbuk
  • Kho Imun
  • Kho Guro
  • Kho Siheung (thực ra sau Ga Oido trên Tuyến 4, còn được sử dụng để bao trì nặng trên Tuyến 1 quản lý bởi Korail, giao nhau tại đường chéo sau Ga Geumjeong)
  • Kho Byeongjeom

Văn hóa đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1 là bối cảnh và nguồn cảm hứng cho nhóm nhạc rock Hàn Quốc, Tuyến số 1 (Âm nhạc), bởi đoàn nhạc kịch Hakchon dựa trên vở nhạc kịch Đức, Linie 1 bởi Volker Ludwig.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “지하철건설현황” [Status of Subway Construction] (bằng tiếng Triều Tiên). Seoul City Government. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ (tiếng Hàn) <오후여담>좌측통행, Munhwailbo

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]