Tuyến Gyeongin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tuyến Gyeongin
Gyeongin-Line KORAIL.PNG
Thông tin chung
KiểuĐường sắt hạng nặng, Hành khách/Đường sắt vận tải
Đường sắt đi lại
Tình trạngHoạt động
Vị tríSeoul
Gyeonggi
Incheon
Ga cuốiGuro
Incheon
Nhà ga21
Hoạt động
Hoạt động18 tháng 9, 1899 (1899-09-18)
Điều hànhKorail
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến27,0 km (16,8 mi)
Số đoàn tàuĐường ray đôi
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in) đường sắt khổ tiêu chuẩn
Bản đồ hành trình
Tuyến Gyeongbu
0.0 Guro
Tuyến Gyeongbu
Seoul Metro Line 1.svg
Quốc lộ 1
1.4 Guil
2.4 Gaebong
3.7 Oryu-dong
Hóa chất Gyeonggi
Quốc lộ 46
5.6 Onsu Seoul Metro Line 7.svg
Seoul/Bucheon
6.9 Yeokgok
8.4 Sosa
9.5 Bucheon
Quốc lộ 39
Trước là Tuyến Gimpo
11.2 Jung-dong
12.2 Songnae
Đường cao tốc vòng Seoul
Bucheon/Incheon
13.4 Bugae
14.9 Bupyeong  1 
16.6 Baegun
18.1 Dongam
19.3 Ganseok
20.5 Juan
Đường tốc hành Gyeongin
21.5 Dohwa
Trước đây là Tuyến Juin
22.5 Jemulpo
23.9 Dowon
25.1 Dongincheon (trước là Sangincheon)[1]
Cảng Incheon
27.0 IncheonSeoul Metro Line 1.svg ga cuối
Tuyến Gyeongin
Hangul경인선
Hanja京仁線
Romaja quốc ngữGyeong-in-seon
McCune–ReischauerKyŏng-in-sŏn

Tuyến Gyeongin (Gyeonginseon) là tuyến tàu điện ngầm ở Hàn Quốc, hiện nối Ga GuroSeoulIncheon. Ban đầu nó là đường sắt đầu tiên của Hàn Quốc, nó chuyển thành tuyến tàu điện ngầm và là một phần của Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khánh thành vào năm 1899

Tuyến Gyeongin là tuyến đường sắt đầu tiên được xây dựng tại Bán đảo Triều Tiên. Nó được mở giữa Noryangjin, trên bờ sông Hán băng qua Seoul, Geumchon, ở Incheon, vào 18 tháng 9 năm 1899.[2] Sau đó, tuyến mở rộng băng qua sông Hán vào Ga Seoul, và vượt Geumchon đến cảng Incheon. Khi quá trình xây dựng Tuyến Gyeongbu hoàn thành từ Busan đến Guro vào 1 tháng 1 năm 1905, đoạn Seoul-Guro của tuyến Gyeongin trở thành một phần của Tuyến Gyeongbu.[2] Phần còn lại của tuyến Gyeongin từ Guro đến Incheon dài 27,0 km (16,8 mi).[2]

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Korail hoạt động các dịch vụ hành khách cùng tuyến Gyeongin cho tới khi tuyến được điện khí hóa vào đầu năm 1970, khi dịch vụ hành khách được hợp nhất thành Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1. Tàu tuyến 1 sử dụng tuyến Gyeongin cung cấp 10 tàu mỗi giờ mỗi hướng, với các dịch vụ đi đến Guro, Cheongnyangni, Dongmyo, Seongbuk, Chang-dong, Uijeongbu, Yangju, DongducheonSoyosan.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Japanese Government Railways (1937), 鉄道停車場一覧. 昭和12年10月1日現在(The List of the Stations as of ngày 1 tháng 10 năm 1937), Kawaguchi Printing Company, Tokyo, p 483
  2. ^ a ă â “경영원칙 > 경영공시 > 영업현황 > 영업거리현황”. Korail. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  3. ^ “Timetable (Incheon)”. SMRTC. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010.