Đường sắt cao tốc Gyeongbu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đường sắt cao tốc Gyeongbu
Korail Gyeongbu HSR Line.png
Thông tin chung
KiểuĐường sắt cao tốc
Hệ thốngTàu tốc hành Hàn Quốc
Tình trạngĐang hoạt động:
  • Seoul–Daejeon
  • Daejeon–Daegu
  • Daegu–Busan

Kế hoạch:

  • thị trấn Seoul
Ga cuốiGa Seoul
(kết thúc tuyến:
liên kết Siheung
gần Ga văn phòng Geumcheon-gu)

Ga Busan
Nhà ga6
Hoạt động
Hoạt động1 tháng 4 năm 2004:
  • Seoul–Daejeon
  • Daejeon–Daegu

1 tháng 11 năm 2010:

  • Daegu–Busan

1 tháng 8 năm 2015:

  • thị trấn Daejeon
  • thị trấn Daegu
Sở hữuCục đường sắt Hàn Quốc
Điều hànhKorail
Trạm bảo trìOsong
Gwangmyeong (tối)
Yeongdong (bảo trì)
Thế hệ tàuKTX-I, KTX-II (KTX-Sancheon)
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến346,4 km (215,2 mi)
(không có liên kết)
387,3 km (240,7 mi)
(từ 2014)
Số đoàn tàu2
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Bán kính
tối thiểu
7.000 m (23.000 ft)
Tốc độ305 km/h (190 mph)
350 km/h (217 mph)
thiết kế
Bản đồ hành trình

Bản mẫu:Đường sắt cao tốc Gyeongbu

Đường sắt cao tốc Gyeongbu
Hangul고속
Hanja高速
Romaja quốc ngữGyeongbu Gosokseon
McCune–ReischauerKyŏngbu Kosoks'ŏn
Hán-ViệtKinh Phủ cao tốc sắt

Đường sắt cao tốc Gyeongbu (Gyeongbu HSR) giữa SeoulBusan là tuyến đường sắt cao tốc đầu tiên ở Hàn Quốc. Tàu tốc hành KTX quản lý 3 đoạn của tuyến: vào ngày 1 tháng 4 năm 2004, đoạn thứ nhất là đoạn giữa ga văn phòng Geumcheon-gu, Seoul và ga Ga Daejeonjochajang phía Bắc Daejeon, đoạn thứ hai là giữa ga Ga Okcheon, phía Đông Nam Daejeon, và đoạn gần Ga Jicheon, phía Bắc Daegu; sau ngày 1 tháng 11 năm 2010, đoạn thứ ba là giữa phía Tây Daegu và Busan. Những đoạn trống trong khu vực đô thị Daejeon và Daegu đã được mở cửa vào tháng 8 năm 2015, và đang lên kế hoạch chia thành nhiều đường ray đến Ga Seoul. Các đoạn cuối tạm thời ở phần cuối phía Nam và Bắc được nối song song với Tuyến Gyeongbu.

Đến tháng 11 năm 2010, hai dịch vụ tàu sử dụng tuyến: tuyến Gyeongbu KTX, tàu chạy dọc theo Gyeongbu HSR hoặc song song với tuyến Gyeongbu; và tuyến Honam KTX, với chuyến tàu rời từ Gyeongbu HSR tại Osong và tiếp tục trên Đường sắt cao tốc Honam. Một số tuyến cao tốc khác từ Gyeongbu HSR cũng đang được xây dựng và lên kế hoạc, và nhiều dịch vụ KTX đang sử dụng kết nối tuyến đường sắt thông thường cũng đang được lên kế hoạch.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Trục Seoul-Busan là hành lang giao thông chính ở Hàn Quốc. Vào năm 1995, nó chiếm 73.3% dân số Hàn Quốc, và vận chuyển 70% hàng hóa và 66% hành khách giao thông. Do đó Đường cao tốc GyeongbuTuyến Gyeongbu của Korail bị tắc nghẽn, chính phủ nhìn thấy cần phải thêm phương thức vận chuyển khác.[1]

Ga[sửa | sửa mã nguồn]

Sáu nhà ga mới được xây dựng cùng với Đường sắt cao tốc Gyeongbu.[1] Từ Seoul đến Busan:

  • Ga Gwangmyeong, ở phía Tây Nam ngoại ô Seoul
  • Ga Cheonan Asan, Tây Cheonan và Đong Asan
  • Ga Osong, gần Osong (mở của vào ngày 1 tháng 11 năm 2010)
  • Ga Gimcheon-Gumi, east of Gimcheon (mở của vào ngày 1 tháng 11 năm 2010)
  • Ga Singyeongju, south of Gyeongju (mở của cùng đoạn the Daegu-Busan vào ngày 1 tháng 11 năm 2010)
  • Ga Ulsan, west of Ulsan (mở của cùng đoạn the Daegu-Busan vào ngày 1 tháng 11 năm 2010)

Sau khi hoàn thành, Gyeongbu HSR sẽ nối trực tiếp với 4 ga chính trong thành phố, tàu KTX hiện tại chạy trên tuyến Gyeongbu thường:[1]

  • Ga Seoul: kế hoạch chia đường ray cho đến khi Gwangmyeong bị bỏ hoang khi dự án hoàn thành vào năm 1998
  • Ga Daejeon: chia đường ray đi qua thị trấn Daejeon được xây dựng vào năm 2014
  • Ga Dongdaegu: chia đường ray đi qua thị trấn Daegu được xây dựng vào năm 2014
  • Busan: kết thúc tuyến từ 1 tháng 11 năm 2010

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Gyeongbu KTX
Thông tin
Loại dịch vụĐường sắt cao tốc
Tình trạngHoạt động
Địa phươngHàn Quốc
Dịch vụ lần đầu1 tháng 4 năm 2004
Đơn vị hiện đang vận hànhKorail
Former operator(s)Đường sắt quốc gia Hàn Quốc
Average ridership85,685 (2008)
Lộ trình
Bắt đầuGa Seoul, Ga Haengsin hoặc Ga sân bay quốc tế Incheon
Số trạm dừng11/10 (thường không Haengsin)
11/10 (qua Miryang thường không Haengsin)
9 (qua Suwon)
Kết thúcGa Busan
Cự ly hành trình423,8 km (263,3 mi)
417,5 km (259,4 mi) (2014)
(tuyến Seoul–Busan thường)
408,9 km (254,1 mi)
(Seoul–Busan qua Miryang)
421,2 km (261,7 mi)
(Seoul–Busan qua Suwon)
Thời gian hành trình trung bình2h 18m
2h 10m (2014)
(tuyến Seoul–Busan thường)
2h 59m
(Seoul–Busan qua Miryang)
3h 20m
(Seoul–Busan qua Suwon)
Tần suất dịch vụ124 (Thứ 2)
120 (Thứ 3-Thứ 5)
145 (Thứ 6)
154 (Thứ 7)
153 (Chủ nhật)
(17 tháng 1 năm 2011)
Dịch vụ trên tàu
Các cấp lữ hànhHạng nhất, hạng thường
Không có ghế (chỉ cuối tuần)
Trợ giúp người khuyết tậtChỉ hạng nhất
Bố trí chỗ ngồiKiểu hàng không với bàn
Dịch vụ ăn uốngMáy bán hàng tự động
Khay đồ ăn
Dịch vụ giải tríTruyền hình
Phim (khoang 1)
Âm thanh đa kênh (chỉ hạng nhất)
Dịch vụ hành lýKệ trên cao
Để hành lý
Kỹ thuật
Thế hệ tàuKTX-I, KTX-II (KTX-Sancheon)
Khổ đường1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Điện khí hóa25 kV/60 Hz catenary
Tốc độ vận hành305 km/h (190 mph)

Chung[sửa | sửa mã nguồn]

Dịch vụ thông thường trong đoạn đầu tiên của Gyeongbu HSR vào ngày 1 tháng 4 năm 2004, tàu KTX-I đạt tốc độ tối đa 300 km/h (186 mph). Để đáp ứng phản ảnh của khách hàng về việc tốc độ hiển thị trên màn hình chỉ dưới 300, điều hành đã nâng tốc độ lên 305 km/h (190 mph) vào 26 tháng 11 năm 2007.[2] Vào ngày 2 tháng 3 năm 2010, tàu KTX-II (KTX-Sancheon) sử dụng tốc độ tương tự đặt vào quảng cáo.[3]

Trạm dừng Gyeongbu KTX[sửa | sửa mã nguồn]

Ga
(Hangul, Hanja)
Tuyến nối
và dịch vụ
Khoảng cách
ga
Khoảng cách
đi lại[4]
Vị trí
Sân bay quốc tế Incheon
(인천국제공항, 仁川國際空港)
(một số tàu)
Honam KTX - -47.9 km
Jung-gu,
Incheon-gwangyeoksi
Ga Haengsin
(행신, 幸信)
(một số tàu)
Honam KTX
Tuyến Gyeongui
- -14.9 km
Goyang-si,
Gyeonggi-do
Seoul
(서울, 서울)
Tuyến Gyeongbu
Tuyến Gyeongui
Tuyến Gyeongin
Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1
Tàu điện ngầm Seoul tuyến 4
AREX
14.9 km 0.0 km Jung-gu,
Seoul-teukbyeolsi
Gwangmyeong
(광명, 光明)
Honam KTX
Tuyến Gwangmyeong
(Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1)
22.0 km 22.0 km Gwangmyeong-si,
Gyeonggi-do
Cheonan-Asan
(천안아산, 天安牙山)
Honam KTX
Tuyến Janghang
74.0 km 96.0 km Asan-si,
Chungcheongnam-do
Osong
(오송, 五松)
Honam KTX
Tuyến Chungbuk
28.6 km 124.6 km Cheongju-si,
Chungcheongbuk-do
Daejeon
(대전, 大田)
Tuyến Gyeongbu
Tuyến Daejeon
Tàu điện ngầm Daejeon tuyến 1
35.2 km 159.8 km Dong-gu,
Daejeon-gwangyeoksi
Gimcheon-Gumi
(김천(구미), 金泉龜尾)
- 69.1 km
238.9 km
Gimcheon-si,
Gyeongsangbuk-do
Dongdaegu
(동대구, 東大邱)
Tuyến Gyeongbu
Tuyến Daegu
Tàu điện ngầm Daegu tuyến 1
54.2 km 293.1 km Dong-gu,
Daegu-gwangyeoksi
Singyeongju
(신경주, 新慶州)
- 49.0 km
342.1 km
Gyeongju-si,
Gyeongsangbuk-do
Ga Ulsan
(울산, 蔚山)
- 30.0 km
372.1 km
Ulju-gun,
Ulsan-gwangyeoksi
Busan
(부산, 釜山)
Tuyến Gyeongbu
Tàu điện ngầm Busan tuyến 1
51.7 km
423.8 km
Dong-gu,
Busan-gwangyeoksi
Dịch vụ sử dung tuyến Gyeongbu thường vượt Dongdaegu
Gyeongsan
(경산, 慶山)
Tuyến Gyeongbu 12.3 km 305.4 km Gyeongsan-si,
Gyeongsangbuk-do
Miryang
(밀양, 密陽)
Tuyến Gyeongbu 43.0 km 348.4 km Miryang-si,
Gyeongsangnam-do
Gupo
(구포, 龜浦)
Tuyến Gyeongbu
Tàu điện ngầm Busan tuyến 3
43.6 km 392.0 km Buk-gu,
Busan-gwangyeoksi
Busan
(부산, 釜山)
Tuyến Gyeongbu
Tàu điện ngầm Busan tuyến 1
16.5 km 408.5 km Dong-gu,
Busan-gwangyeoksi
KTX-Gyeongbu-access.gif

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Cho, Nam-Geon; Chung, Jin-Kyu (2008). “High Speed Rail Construction of Korea and Its Impact” (PDF). KRIHS Special Report Series (Viện nghiên cứu Hàn Quốc về định cư) 12. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ “KTX 속도 시속 5km 빨라진다” (bằng tiếng Triều Tiên). JoongAng Ilbo. 26 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ 'KTX-산천' 오늘(2일) 첫 운행” (bằng tiếng Triều Tiên). Korail News. 2 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2009. 
  4. ^ “KTX 2010.11.01” (bằng tiếng Hàn). Korail. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2010.