Tuyến Jungang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tuyến Jungang
Korail Jungang Line.png
Thông tin chung
KiểuTàu chở hàng nặng, tàu chở khách
Đường sắt khu vực, tàu điện ngầm, tàu nội thành
Tình trạngHoạt động
Vị tríSeoul
Gyeonggi
Gangwon (Hàn Quốc)
Bắc Chungcheong
Bắc Gyeongsang
Ga cuốiCheongnyangni
Gyeongju
Nhà ga82
Hoạt động
Hoạt độngGiai đoạn giữa 1918–1942
Sở hữuCơ quan quản lý đường sắt Hàn Quốc
Điều hànhKorail
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến373,8 km (232,3 mi)
Số đoàn tàuRay đôi
(Cheongnyangni–Wonju Tây, Bongyang–Dodam)
Ray đơn
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in) đường sắt khổ tiêu chuẩn
Bản đồ hành trình
Tuyến Gyeongwon, Seoul Metro Line 1.svg
Sân ga Cheongnyangni
0.0 Cheongnyangni Seoul Metro Line 1.svg
1.4 Hoegi Seoul Metro Line 1.svg
Tuyến Gyeongwon (Seoul Metro Line 1.svg)
Suối Jungnang
3.2 Jungnang
Tuyến Mangu ( Gyeongchun )
4.0 Sangbong Seoul Metro Line 7.svg
4.6 Mangu
 Gyeongchun 
6.3 Yangwon
Seoul/Guri
Donggyo (Hộp tín hiệu) đóng cửa vào năm 2005
9.5 Guri
Guri/Namyangju
Đường cao tốc vòng Seoul
11.2 Donong
Đường cao tốc Sinnae-Namyangju
Đường cao tốc Suseok-Hopyeong
14.9 Yangjeong
Đường cao tốc Seoul–Yangyang
17.2 Deokso
18.7 Dosim
22.9 Paldang từ năm 2007
23.7# Paldang cho đến năm 2007
28.7# Neungnae (1956 - 2008)
29.3 Ungilsan
Sông Bukhan, ↑Namyangju
Yangpyeong
34.1#
31.2
Yangsu
35.9 Sinwon
38.8 Guksu
42.9 Asin
Đường cao tốc Jungbu Naeryuk
45.7 Obin
47.9 Yangpyeong
53.7 Wondeok
58.5 Yongmun Gyeongui–​Jungang  ga cuối
Sân ga Yongmun
62.1 Jipyeong
65.0 Seokbul since 2012
66.1# Seokbul cho đến năm 2012
68.5 Ilsin từ năm 2012
70.4# Gudun cho đến năm 2012
74.7# Maegok cho đến năm 2012
72.3 Maegok từ năm 2012
78.9#
75.3
Yangdong
79.2† Pandae cho đến năm 2011
79.2 Samsan từ năm 2011
Yangpyeong/Wonju
Sông Seom
86.2# Ganhyeon đóng cửa vào năm 2011
86.4 Wonju Tây
Tuyến mới Đang xây dựng
89.4#
88.3
Donghwa
Đường cao tốc Yeongdong
93.0 Manjong
Đường cao tốc Jungang
97.9 Wonju
103.8 Yugyo (hộp tín hiệu)
107.2 Bangok
111.2 Geumgyo (hộp tín hiệu)
117.0 Chiak
Đường cao tốc Jungang
122.3 Changgyo (hộp tín hiệu)
125.4 Sillim
Wonju/Jecheon
129.0 Yeongyo (hộp tín hiệu)
133.5 Guhak
Tuyến Chungbuk
137.5 Bongyang
Đường cao tốc Jungang
142.3 Sân ga Jecheon
144.6 Jecheon
Tuyến Taebaek
148.5 Gomyeong
Jecheon/Danyang
153.7 Samgok
160.5 Dodam
Tuyến trước đây[1]
Sông Namhan
Quốc lộ 5
166.6 Danyang
Nam Namhan
170.7# Danyang
171.4 Danseong
179.7#
179.6
Jungnyeong (hộp tín hiệu)
Đường cao tốc Jungang
Jungnyeong Tunnel
Danyang/Yeongju
Đường cao tốc Jungang
187.4 Hibangsa
193.5 Punggi
199.7 Anjeong (hộp tín hiệu)
204.3 Bắc Yeongju (hộp tín hiệu)
Tam giác Yeongju
Tuyến Yeongdong
207.0 Yeongju
Tuyến Gyeongbuk
212.0 Munsu
214.5 Seungmun Đóng cửa vào 2013
218.8‡ Pyeongeun Đóng cửa vào 2013
Yeongju/Andong
225.5‡ Ongcheon Cho đến năm 2013
224.7 Ongcheon (hộp tín hiệu) Từ năm 2013
230.7‡
229.1
Masa
233.5 Iha
236.1 Seoji (hộp tín hiệu)
242.3 Andong
Tuyến Gyeongbuk
Sông Nakdong
249.7 Mureung
256.5 Unsan
Andong/Uiseong
262.0 Danchon
266.7 Eopdong (hộp tín hiệu)
271.0 Uiseong
277.3 Bibong (hộp tín hiệu)
282.7 Tamni
Uiseong/Gunwi
291.3 Ubo
299.3 Hwabon
304.7 Bongnim
Gunwi/Yeongcheon
309.5 Gapyeon (hộp tín hiệu)
314.5 Sinnyeong
320.9 Hwasan
Đường cao tốc Iksan–Pohang
329.0 Bắc Yeongcheon
Sông Geumho
Tuyến Daegu
331.5 Yeongcheon
336.7 Songpo (hộp tín hiệu)
340.8 Impo
Yeongcheon/Gyeongju
346.7 Ahwa
352.6 Geoncheon
356.5 Moryang
361.1 Yuldong (hộp tín hiệu)
368.7 West Gyeongju
Tam giác Geumjang
Tuyến Donghae Nambu
Sông Hyeongsan
373.8 Gyeongju
Tuyến Donghae Nambu

Tuyến Jungang (nghĩa làtuyến trung tâm) là đường sắt nối Cheongnyangni ở Seoul đến GyeongjuHàn Quốc, đi ngang qua trung tâm Hàn Quốc từ Tây Bắc đến Đông Nam. Nó còn là tuyến đường sắt Tàu điện ngầm Seoul từ Ga Yongsan đến Ga Yongmun.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến Jungang mở cửa toàn tuyến từ Cheongnyangni đến Gyeongju vào ngày 1 tháng 4, 1942.[2] Jungang có nghĩa là "trung tâm" trong tiếng Triều Tiên, và mô tả tuyến này đi ngang qua ngọn núi ở phía Đông trung tâm Hàn Quốc. Khi Hàn Quốc dưới thời Nhật thuộc, tuyến này được gọi là Tuyến Gyeonggyeong, đề cập đến tuyến chạy giữa Seoul và Gyeongju.

Vào ngày 1 tháng 12 1938 'Tuyến Donghae Jungbu (Daegu–Haksan) được chia thành ba đoạn: Tuyến Daegu, tuyến Gyeongygeong và tuyến Donghae Jungbu, sau đó được sát nhập thành Tuyến Donghae Nambu.[3] Cùng thời điểm đó tuyến Gyeonggyeong được mở rộng đến ga Ubo. Đoạn ở phía Nam, tuyến Gyeonggyeong Nambu, được mở như sau:

Ngày Đoạn Độ dài
1 tháng 12 năm 1938 YeongcheonUbo 40.1 km
1 tháng 3 năm 1940 Ubo–Gyeongbuk Andong (Andong) 48.9 km
1 tháng 7 năm 1941 Gyeongbuk Andong–Yeongju 38.7 km

Mặt khác, đoạn ở phía Bắc, tuyến Gyeonggyeong Bukpu, được xây dựng như sau:

Ngày Đoạn Độ dài
1 tháng 4 năm 1939 East Gyeongseong (Cheongnyangni)–Yangpyeong 52.5 km
1 tháng 4 năm 1940 Yangpyeong–Wonju 55.9 km
1 tháng 7 năm 1941 Wonju–Jecheon 46.8 km

Vào ngày 1 tháng 4 năm 1942 hai tuýen được sát nhập lại thành tuyến Gyeonggyeong và mở cửa đoạn Jechon–Yeongju (62.3 km).[4] Tên của tuyến đổi thành tên hiện tại sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.

Nâng cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Cheongnyangri–Wonju[sửa | sửa mã nguồn]

Một đoạn đường ray đôi dài 18.0 km từ ga cuối Cheongnyangri đến Deokso được hoàn thành vào 16 tháng 12, 2005.[5] Đoạn nâng cấp từ Deokso–Wonju được mở rộng, cùng với sự tái sắp xếp[6] để tốc độ tuyến đạt 150 km/h.[7][8] Bắt đầu từ giữa năm 2001 với kế hoạch đạt doanh thu 1.7 tỉ won.[8] Đoạn 5.7 km đầu tiên từ Paldang đươc mở cửa vào ngày 27 tháng 12, 2007,[5] đoạn 15.9 km tiếp theo đi đến Guksu mở cửa vào 29 tháng 12, 2008,[5] và 19.7 km cuối cùng đến Yongmun mở cửa vào 23 tháng 12, 2009.[6] Công trình tiếp tục phần còn lại của tuyến đi đến Wonju, và hoàn thành vào năm 2012.[6][9] Vào ngày 1 tháng 9, 2010, chính phủ Hàn Quốc công bố kế hoạch giảm thời gian đi lại từ Seoul đến 95% toàn quốc xuống 2 giờ đồng hồ vào năm 2020. Như một phần của kế hoạch, đoạn Cheongnyangri–Wonju của tuyến Jungang được nâng cấp với tốc độ 230 km/h.[10]

Ga[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách dưới đây không bao gồm những ga chỉ phục vụ cho Tuyến Gyeongui-Jungang.

Số ga
(Tàu điện ngầm Seoul)
Ga Hangeul Hanja Dịch vụ
K117 Cheongnyangni 청량리 Tàu điện ngầm Seoul: Seoul Metro Line 1.svg
Korail logo.svg dịch vụ ITX-Saemaeul
Korail logo.svg dịch vụ Mugunghwa-ho
Tàu DMZ
K126 Deokso 덕소 Korail logo.svg dịch vụ Mugunghwa-ho (dịch vụ giới hạn)
K135 Yangpyeong 양평 Korail logo.svg dịch vụ ITX-Saemaeul
Korail logo.svg dịch vụ Mugunghwa-ho
K137 Yongmun 용문 Korail logo.svg dịch vụ Mugunghwa-ho (dịch vụ giới hạn)
K138 (ga cuối) Jipyeong 지평 Korail logo.svg dịch vụ Mugunghwa-ho (dịch vụ giới hạn)

Sau Jipyeong, ga chính trên tuyến bao gồm:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 百年の鉄道旅行(The railway travel-100 years): The map of Danyang (Tiếng Nhật)
  2. ^ “경영원칙 > 경영공시 > 영업현황 > 영업거리현황”. Korail. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ 朝鮮総督府官報 (The Public Journal of the Governor-General of Korea), Shōwa No. 3558, ngày 28 tháng 11 năm 1938
  4. ^ 朝鮮総督府官報 (The Public Journal of the Governor-General of Korea), Shōwa No. 4536, ngày 13 tháng 3 năm 1942
  5. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên electrification
  6. ^ a ă â “덕소∼원주 복선전철”. Korea Rail Network Authority. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2010. 
  7. ^ “Korea's railways face a bright future”. International Railway Journal. Ngày 1 tháng 7 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2010. 
  8. ^ a ă “South Korea's growing network”. Railway Gazette International. Ngày 8 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2010. 
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên MusilTunnel
  10. ^ “Bullet trains coming to a town near you by 2020”. JoongAng Daily. Ngày 2 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2010. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Tuyến Jungang tại Wikimedia Commons