Tuyến Gyeongchun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tuyến Gyeongchun
South Korea subway logo.svg Seoul Metro Gyeongchun Line.png
Korail Class 361000 EMU.jpg
Thông tin chung
KiểuTàu chở hàng nặng, Tàu chở khách
Tàu điện ngầm, đường sắt thành phố
Hệ thốngTàu điện ngầm Seoul
Tình trạngHoạt động
Vị tríSeoul
Gyeonggi
Gangwon (Hàn Quốc)
Ga cuốiMangu
Chuncheon
Nhà ga20
Hoạt động
Hoạt động20 tháng 7 năm 1939 (tuyến ban đầu)
21 tháng 12 năm 2010 (tuyến xếp lại)
Đóng cửa20 tháng 12 năm 2010 (tuyến ban đầu)
Sở hữuCơ quan quản lý đường sắt Hàn Quốc
Điều hànhKorail
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến80,7 km (50,1 mi)
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Điện khí hóa25 kV/60 Hz AC catenary
Bản đồ hành trình

 Main Line 
Tuyến Jungang, Tuyến Mangu
-0.6 Sangbong
Seoul Metro Line 7.svg  Gyeongui–​Jungang 
0.0 Mangu  Gyeongui–​Jungang 
Tuyến Jungang
( Gyeongui–​Jungang )
2.1 Sinnae
Đường cao tốc Sinnae-Namyangju
Seoul/Guri
4.7 Galmae từ năm 2010
Tuyến chính cũ
13.9
5.6
Galmae cho đến năm 1974
Guri/Namyangju
6.1 Byeollae
Đường cao tốc vòng Seoul
7.7 Toegyewon
11.0 Sareung
14.6 Geumgok
Sân ga Pyeongnae
18.6 Pyeongnae–Hopyeong cho đến năm 2006
Pyeongnae cho đến năm 2006
22.8 Cheonmasan
25.0 Maseok
Damnae đóng cửa vào 1974
Namyangju/Gapyeong
32.4 Daeseongni
Hồ Cheongpyeong đóng cửa vào 1969
39.9 Cheongpyeong
44.7 Sangcheon
49.5 Sangsaek đóng cửa vào 1974
51.8 Gapyeong từ năm 2010
53.4 Gapyeong cho đến năm 2010
Gapyeong
Sông Bukhan
Chuncheon
58.0 Gyeongang cho đến năm 2010
56.6 Gulbongsan từ năm 2010
59.4 Baegyangni từ năm 2010
Baegyangni cho đến năm 2010
64.7 Gangchon
Uiam đóng cửa vào 1974
72.1 Kimyujeong
77.4 Nam Chuncheon cho đến năm 2010
78.0 Nam Chuncheon từ năm 2010
80.7 Chuncheon
 Seongdong ― Toegyewon 
0.0 Seongdong đóng cửa vào 1971
1.2 Gosangjeon đóng cửa vào 1971
3.7 Wolgok đóng cửa vào 1971
Tuyến Gyeongwon (Seoul Metro Line 1.svg)
6.2 Đại học Kwangwoon Seoul Metro Line 1.svg
Tuyến Gyeongwon (Seoul Metro Line 1.svg)
8.3 Singongdeok đóng cửa vào 2010
10.6 Hwarangdae đóng cửa vào 2010
Seoul/Guri
Tuyến chính
13.9 Galmae cho đến năm 1974
Guri/Namyangju
Byeollae
Toegyewon
Tuyến chính
Tuyến Gyeongchun
Korail Gyeongchun Line.png
Tên tiếng Hàn
Hangul경춘선
Hanja京春線
Romaja quốc ngữGyeongchun-seon
McCune–ReischauerKyŏngch'un sŏn

Tuyến Gyeongchun là tuyến đường sắt nằm giữa thành phố SeoulChuncheon được quản lý bởi Korail. Tên của tuyến được bắt nguồn từ Gyeong (, nghĩa là thủ đô, Seoul) và Chuncheon. Tuyến được tái xây dựng để thay thế tuyến cũ trong những năm 2000. Dịch vụ quản lý đường sắt hoạt động giữa Ga Sangbong trên Tuyến Jungang ở phía Đông Seoul và Ga Chuncheon như một phần của hệ thống Tàu điện ngầm Seoul từ ngày 21 tháng 12 năm 2010. Một dịch vụ đường sắt khu vực có tên là ITX-Cheongchun bắt đầu hoạt động từ ngày 28 tháng 12 năm 2012, liên kết Chuncheon đến Cheongnyangni và ga Yongsan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giàn đường sắt tuyến Gyeongchun cũ

Tuyến Gyeongchun ban đầu được mở với độ dài toàn tuyến là 87.3 km ở giữa Ga Seongbuk, trên Tuyến Gyeongwon, đến Chuncheon vào ngày 20 tháng 7 năm 1939.[1][2] Ở Hàn Quốc, Chuncheon là địa điểm phổ biến cho các chuyến đi định hướng của học sinh, đem lại nhiều hành khách cho tuyến.[3]

Nâng cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến được nâng cấp thành điện khí hóa và đường ray đôi với 180 km/h (112 mph).[3][4][5] Giữa Geumgok và Chuncheon, từ năm 1997 đến năm 2010, tuyến đã được đặt lại thẳng hơn, độ dài 64,2 km với ngân sách 2,151.931 tỉ won.[6] Phần còn lại 17,9 km đã được nâng cấp với ngân sách 574,124 tỉ won.[7] Đối với Seoul, sau Ga Toegyewon, đoạn này của tuyến mới khác với đoạn liên kết cũ kết thúc tại Seongbuk, nó nối đến Tuyến Jungang tại Ga Mangu.[7]

Sự sắp xếp mới ban đầu dự kiến mở của vào năm 2004, nhưng do tiến độ hoàn thành công việc bị đình trị do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm việc thiếu vốn.[5] Sau đó nó được mở cửa vào ngày 21 tháng 12 năm 2010.[3]

Vào ngày 1 tháng 9 năm 2010, chính phủ Hàn Quốc công bố kế hoạcg giảm thiểu thời gian từ Seoul đến 95% lãnh thổ xuống dưới 2 giờ đồng hồ vào năm 2020. Như một phần của kế hoạch, tuyến Gyeongchun sẽ được tiếp tục nâng cấp lên 230 km/h và có thể xem là dịch vụ KTX.[8]

Vào ngày 4 tháng 11 năm 2016, hai tàu (một cho buổi sáng, một buổi tối) được thêm vào tuyến. Tàu này chạy từ Ga đại học Kwangwoon, cho phép chuyển đổi đến Tuyến 1.

Vào ngày 26 tháng 9 năm 2016, tuyến được mở rộng đến Ga Cheongnyangni để cải thiện truy cập từ tàu khu vực đến ga này. Tuy nhiên, chỉ 10 tàu cho mỗi hướng đi ga Sangbong; phần lớn các tàu sẽ dừng lại tại ga Sangbong, và hai tàu đặc biệt giờ cao điểm chạy từ ga đại học Kwangwoon.[9]

Dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Khi tuyến Gyeongchun mới mở cửa vào ngày 21 tháng 12 năm 2010, dịch vụ hành khách được sát nhập vào hệ thống tàu điện ngầm Seoul, mang đến cho hệ thống tất cả các hướng đi từ Seoul vào Gangwon-do.[3] Dịch vụ mới giảm thời gian đi lại giữa Chuncheon và Sangbong trong Seoul từ hai giờ xướng 89 phút, với các tàu khác nhau đựa theo các mô hình dừng lại khác nhau; và gia tăng công suắt gấp 5 lần.[3] So sánh với dịch vụ tàu Mugunghwa-ho lúc trước trên tuyến Gyeongchun, giá vé đã giảm xuống một nửa.[3]

Vào ngày 28 tháng 2 năm 2012, Korail giới thiệu dịch vụ ITX (Intercity Train EXpress), sử dụng tàu Class 368000. Từ ga Chuncheon, tàu ITX mất khoảng 52 phút đi đến Ga Cheongnyangni, và 68 phút đi đến Ga Yongsan ở Seoul, tốc độ tối đa là 180 km/h (112 mph).[5][10]

Ga[sửa | sửa mã nguồn]

Dịch vụ hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dịch vụ thông qua tuyến Gyeongui-Jungang[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà ga trên Tuyến Gyeongui-Jungang.

Sân ga chờ tại ga Singongdeok, tuyến Gyeongchun
Số
ga
Tên ga ITX Địa phương Chuyển đổi Tên
tuyến
Khoảng cách
ga
Tổng
khoảng cách
Vị trí
Romaja Hangul Hanja bằng km
K110 Yongsan 용산 Không dịch vụ Seoul Metro Line 1.svg Tuyến
Gyeongwon
−12.7 Seoul Yongsan-gu
K114 Oksu 옥수 Seoul Metro Line 3.svg 7.1 −5.6 Seongdong-gu
K116 Wangsimni 왕십리 Seoul Metro Line 2.svg Seoul Metro Line 5.svg
Korail logo.svg  Bundang 
3.2 −2.4
K117 Cheongnyangni 청량리 Seoul Metro Line 1.svg 2.4 0 Dongdaemun-gu
K118 Hoegi 회기 Seoul Metro Line 1.svg Tuyến
Jungang
1.4 1.4
K119 Jungnang 중랑 1.8 3.2 Jungnang-gu
Tuyến đến ga Sangbong
Kí hiệu chỉ là một quy ước cho kí hiệu khoảng cách, từ ga Cheongnyangni.

Sắp xếp hiện tại (mở của vào 21 tháng 12 năm 2010)[sửa | sửa mã nguồn]

Số
ga
Tên ga Tốc hành ITX Địa phương Chuyển đổi Tên
tuyến
Khoảng cách
ga
Tổng
khoảng cách
Vị trí
Romaja Hangul Hanja bằng km
119 Đại học Kwangwoon 광운대 Không dịch vụ Không dịch vụ Seoul Metro Line 1.svg Tuyến
Mangu
Seoul Nowon
-gu
K120 Sangbong 상봉 Seoul Metro Line 7.svg
Korail logo.svg  Gyeongui–​Jungang 
4.3 0.0 Jungnang
-gu
K121 Mangu 망우 Korail logo.svg  Gyeongui–​Jungang  0.6 0.6
P122 Sinnae 신내 Seoul Metro Line 6.svg
(TBD)
Tuyến
Gyeongchun
2.1 2.7
P123 Galmae 갈매 2.6 5.3 Gyeonggi
-do
Guri-si
P124 Byeollae 별내 Seoul Metro Line 8.svg
(2022)
1.4 6.7 Namyangju
-si
P125 Toegyewon 퇴계원 退 1.6 8.3
P126 Sareung 사릉 3.3 11.6
P127 Geumgok 금곡 3.6 15.2
P128 Pyeongnae
–Hopyeong
평내호평 4.0 19.2
P129 Cheonmasan 천마산 4.2 23.4
P130 Maseok 마석 2.2 25.6
P131 Daeseong-ri 대성리 7.4 33.0 Gapyeong
-gun
P132 Cheongpyeong 청평 7.5 40.5
P133 Sangcheon 상천 4.8 45.3
P134 Gapyeong 가평 7.1 52.4
P135 Gulbongsan 굴봉산 4.7 57.1 Gangwon
-do
Chuncheon
-si
P136 Baegyang-ri 백양리 2.9 60.0
P137 Gangchon 강촌 5.3 65.3
P138 Gimyujeong 김유정 7.4 72.7
P139 Namchuncheon 남춘천 5.9 78.6
P140 Chuncheon 춘천 2.7 81.3
ITX: Tàu tốc hành nội thành Cheongchun
  • ●: dừng lại bình thường
  • ▲: dịch vụ ngày lễ giới hạn
  • ♢: một vài tàu đi qua
  • (trống): tất cả tàu đi qua
Tàu điện ngầm Seoul tuyến Gyeongchun

Sắp xếp cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ga Dịch vụ kết nối Loại ga
Romaja Hangul Hanja
Seongbuk 성북 Seoul Metro Line 1.svg đi qua Gyeongwon Trên mặt đất
Singongdeok 신공덕 Trên mặt đất
Hwarangdae 화랑대 Trên mặt đất
Toegyewon 퇴계원 退 Trên mặt đất
Sareung 사릉 Trên mặt đất
Geumgok 금곡 Trên mặt đất
Pyeongnae–Hopyeong 평내호평 Trên mặt đất
Maseok 마석 Trên mặt đất
Daeseong-ri 대성리 Trên mặt đất
Cheongpyeong 청평 Trên mặt đất
Sangcheon 상천 Trên mặt đất
Gapyeong 가평 Trên mặt đất
Gyeonggang (Gulbongsan) 굴봉산 Trên mặt đất
Baegyang-ri 백양리 Trên mặt đất
Gangchon 강촌 Trên mặt đất
Gimyujeong 김유정 Trên mặt đất
Namchuncheon 남춘천 Trên mặt đất
Chuncheon 춘천 Trên mặt đất

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “경영원칙 - 경영공시 - 영업현황 - 영업거리현황”. Korail. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ 私設鉄道運輸開始, 朝鮮総督府官報(The Public Journal of the Governor-General of Korea) Showa Nr. 3754, ngày 26 tháng 7 năm 1939
  3. ^ a ă â b c d “Historic railway line chugs on into history”. JoongAng Daily. Ngày 9 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2010. 
  4. ^ “Korea's railways face a bright future”. International Railway Journal. Ngày 1 tháng 7 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2010. 
  5. ^ a ă â “South Korea's growing network”. Railway Gazette International. Ngày 8 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2010. 
  6. ^ “경춘선 복선전철”. Korea Rail Network Authority. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2010. 
  7. ^ a ă “망우∼금곡 복선전철”. Korea Rail Network Authority. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2010. 
  8. ^ “Bullet trains coming to a town near you by 2020”. JoongAng Daily. Ngày 2 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2010. 
  9. ^ “HTTP404ERROR”. Truy cập 3 tháng 11 năm 2017. 
  10. ^ https://www.youtube.com/watch?v=mRGcA84G318