Tàu điện ngầm Busan tuyến 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tuyến 2
South Korea subway logo.svg
Busan-subway-2000-27th-unit-20090223.jpg
Thông tin chung
KiểuTàu điện ngầm
Hệ thốngTàu điện ngầm Busan
Tình trạngHoạt động
Ga cuốiJangsan
Yangsan
Nhà ga43 (1 đã đóng)
Số lượt chạy1
Hoạt động
Hoạt động30 tháng 6 năm 1999
Điều hànhTổng công ty vận chuyển Busan
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến45,2 km (28,1 mi)
Số đoàn tàu2
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)

Tàu điện ngầm Busan tuyến 2 (2호선) là một tuyến của Tàu điện ngầm Busan đi qua từ bờ Đông sang Tây thành phố Busan, Hàn Quốc, chạy dọc theo HaeundaeGwanganli, sau đó theo hướng Bắc đến Yangsan. Độ dài tuyến là 45,2 km (28,1 mi) với 43 nhà ga. Tuyến sử dụng tàu có 6 toa.

Một chuyến tàu đi trên toàn tuyến mất khoảng 1 giờ 24 phút.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kế hoạch xây dựng tuyến này bắt đầu vào năm 1987, và ý tưởng đã được hoàn thành vào năm 1991. Năm 2001, kế hoạch ban đầu có hơn 3 nhà ga đến Ga Yangsan khi họ đang xây dựng giai đoạn 3 của tuyến, nhưng cư dân thành phố Yangsan yêu cầu một tuyến khác đi đến thành phố của họ, ý tưởng đã bị bác bỏ và được thay thế bằng một tuyến đường sắt hạng nhẹ đang được phê duyệt.

Một kế hoạch khác là thêm bốn trạm kéo dài đến Ga Jangsan (201), nhưng đã bị bác bỏ do vấn đề kinh phí. Hiện tại, ý tưởng mở rộng được tái hồi sinh, nhưng một ý tưởng khác là thêm một đường ray khác (dự kiến sẽ là một đường sắt hạng nhẹ) từ Ga Jangsan đến thành phố Ulsan.

1990[sửa | sửa mã nguồn]

  • 28 tháng 11 năm 1991: Xây dựng đoạn thứ nhất từ Ga Seomyeon (219) đến Ga Hopo (239).
  • 27 tháng 10 năm 1994: Xây dựng đoạn thứ hai từ Ga Jangsan (201) đến Ga Seomyeon (219).
  • 30 tháng 6 năm 1999: Mở cửa dịch vụ đoạn thứ nhất từ Ga Seomyeon (219) đến Ga Hopo (239).

2000[sửa | sửa mã nguồn]

2010[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Số
ga
Tên ga
Tiếng Anh
Tên ga
Hangul
Tên ga
Hanja
Chuyển đổi
Khoảng cách
bằng km
Tổng
khoảng cách
Vị trí
201
Jangsan 장산
(해운대 백병원)
山,
---
0.0
Busan
Haeundae
202
Jung-dong 중동
0.9
0.9
203
Haeundae 해운대
0.9
1.8
204
Dongbaek 동백
1.2
3.0
205
Bảo tàng nghệ thuật Busan 시립미술관
1.1
4.1
206
Thành phố Centum 센텀시티
(BEXCO·신세계)
센텀시티
0.8
4.9
207
Millak 민락
1.0
5.9
Suyeong
208
Suyeong 수영 Busan Metro Line 3.svg
0.9
6.8
209
Gwangan 광안
0.9
7.7
210
Geumnyeonsan 금련산
(좋은강안병원)
0.9
8.6
211
Namcheon 남천
(KBS∙수영구청)
0.9
9.5
212
Đại học Kyungsung – đại học quốc gia Pukyong 경성대·부경대
(동명대학교)
·
0.8
10.3
Nam
213
Daeyeon 대연
(고려병원)
0.9
11.2
214
Motgol 못골
(남구청)
0.7
11.9
215
Jigegol 지게골
0.9
12.8
216
Munhyeon 문현
0.8
13.6
217
Trung tâm tài chính quốc tế Busan–ngân hàng Busan 국제금융센터·부산은행 ·
0.8
14.4
218
Jeonpo 전포
0.8
15.2
Busanjin
219
Seomyeon 서면 西 Busan Metro Line 1.svg
1.1
16.3
220
Buam 부암
(온 종합병원)
0.8
17.1
221
Gaya 가야
0.7
17.8
222
Đại học Dong-eui 동의대
0.9
18.7
223
Gaegeum 개금
1.1
19.8
224
Naengjeong 냉정
0.8
20.6
Sasang
225
Jurye 주례
0.9
21.5
226
Gamjeon 감전
(사상구청)
1.2
22.7
227
Sasang 사상
(서부터미널)
 BGL 
1.1
23.8
228
Deokpo 덕포
1.2
25.0
229
Modeok 모덕
1.0
25.8
230
Mora 모라
1.0
26.8
231
Gunam 구남
1.1
27.9
Bắc
232
Gumyeong 구명
0.7
28.6
233
Deokcheon 덕천
(부산과기대)
Busan Metro Line 3.svg
1.2
29.8
234
Sujeong 수정
(방송통신대)
1.5
31.3
235
Hwamyeong 화명
1.5
32.8
236
Yulli 율리
1.2
34.0
237
Dongwon 동원
1.5
35.5
238
Geumgok 금곡
1.0
36.5
239
Hopo 호포
1.5
38.0
Gyeongsang Nam
Yangsan
240
Jeungsan 증산
3.5
41.5
241
Đại học quốc gia Pusan cơ sở Yangsan 부산대양산캠퍼스 캠퍼스
1.0
42.5
242
Namyangsan 남양산
(범어)
1.1
43.6
243
Yangsan 양산
(시청·양산대학)
1.6
45.2

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]