Tàu điện ngầm Seoul tuyến 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 2
South Korea subway logo.svg Seoul Metro Line 2.svg
Seoul Metro Line 2 train arriving at Guro Digital Complex (2-09).jpg

Seoul Metro Line 2 train arriving at Guro Digital Complex (2-14 new).jpg
Thông tin chung
KiểuTàu điện ngầm
Hệ thốngTàu điện ngầm Seoul
Tình trạngHoạt động
Ga cuốiTòa thị chính / Seongsu / Sindorim
Tòa thị chính / Sinseol-dong / Kkachisan
Nhà ga51
Hoạt động
Hoạt động31 tháng 10 năm 1980
Điều hànhSeoul Metro
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến60,2 km (37,4 mi)
Số đoàn tàu2
Bản đồ hành trình

Seoul Subway Line 2 map.svg

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 2
Hangul
서울 지하철 2호선
Hanja
서울 地下鐵 2號線
Romaja quốc ngữSeoul Jihacheol Ihoseon
McCune–ReischauerSŏul Chihach'ŏl Ihosŏn

Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 2 là một tuyến tàu điện của Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul. Tuyến chạy theo chiều kim đồng hồ gọi là "tuyến bên trong vòng tròn" và tuyến ngược chiều kim đồng hồ gọi là "tuyến bên ngoài vòng tròn". Đây là tuyến mà người dân Seoul sử dụng nhiều nhất, và bao gồm một vòng chính (47,7 km), chi nhánh Seongsu (5,4 km) và chi nhánh Sinjeong (6.0 km), tổng độ dài đoạn đường là 60,2 km. Tuyến vòng 2 là tàu điện ngầm vòng lớn thứ hai trên thế giới sau Tàu điện ngầm Bắc Kinh Tuyến 10.[1]

Khoảng cách thời gian chuyển đổi giữa các tuyến là 2 phút 18 giây vào giờ cao điểm [2] và 5–6 phút ngoài giờ cao điểm. Tuyến kết nối thành phố trung tâm đếm ba quận phức hợp Gangnam, Teheran ValleyCOEX/KWTC.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến 2 được xây dựng vào 1978-84 cùng với chi nhánh Seongsu (chi nhánh Sinjeong thứ hai được xây vào 1989-95). Cầu Dangsan đã được đóng cửa và tái thiết kế vào năm 1996 và mở cửa lại vào 22 tháng 11 năm 1999. Cầu dầm thép cũ đã được thay thế bằng một cây cầu bê tông dài 1,3 kilômét (0,81 mi) giữa Dangsan ở phía nam của dòng sông và Hapjeong ở bờ phía Bắc.

Ga Yongdu trên chi nhánh Seongsu (giữa ga Sindap và Sinseol) là ga đầu tiên trong hệ thống tàu điện ngầm Seoul với sân ga hoạt động có cửa kính. Tính đến 2008 sân ga có cửa tính hoạt động hầu hết trên tất cả nhà ga của Tuyến 2. Tàu mới cũng dần dần đi vào tuyến, thay thế cho tàu cũ.

  • 31 tháng 10 năm 1980: Đoạn Sinseol-dong - Liên hợp thể thao (thông qua Seongsu) được mở cửa
  • 23 tháng 12 năm 1982: Đoạn liên hợp thể thao - Đại học giáo dục quốc gia Seoul được mở cửa
  • 16 tháng 9 năm 1983: Đoạn Euljiro 1(il)-ga - Seongsu được mở cửa; đoạn Sinseol-dong - Seongsu chia thành Chi nhánh Seongsu
  • 12 tháng 12 năm 1983: Đoạn đại học giáo dục quốc gia Seoul - Đại học quốc gia Seoul được mở cửa
  • 22 tháng 5 năm 1984: Đoạn đại học quốc gia Seoul - Euljiro 1(il)-ga (thông qua Sindorim) được mở cửa; Tuyến vòng hoàn tất
  • 22 tháng 5 năm 1992: Đoạn Sindorim - Văn phòng Yangcheon-gu được mở cửa như chi nhánh Sinjeong
  • 29 tháng 2 năm 1996: Ga Sinjeongnegeori mở cửa phần mở rộng chi nhánh Sinjeong
  • 20 tháng 3 năm 1996: Ga Kkachisan mở cửa phần mở rộng chi nhánh Sinjeong
  • 20 tháng 10 năm 2005: Ga Yongdu mở cửa trên chi nhánh Seongsu

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 12 năm 2010 tuyến được ghi nhận là nơi tiêu thụ dữ liệu WiFi cao nhất trong vùng thủ đô Seoul. Trung bình 2,56 lần cao hơn 14 tuyến tàu điện ngầm khác có dịch vụ WiFi.[3]

Vào 2011, nhà bán lẻ Home plus mở cửa siêu thị ảo đầu tiên trên thế giới tại Ga Seolleung, nơi mà người sử dụng điện thoại thông minh có thể quét mã vạch trên bức ảnh, trên tường và cửa màn hình sân ga, của 500 mặt hàng thực phẩm, đồ dùng nhà tắm, điện tử..., giao trong ngày.[4]

Bản đồ tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 2
234-4 Kkachisan Seoul Metro Line 5.svg
234-3 Sinjeongnegeori
234-2 Văn phòng Yangcheon-gu
234-1 Dorimcheon
Seoul Metro Line 7.svg Daerim 233
234 Sindorim Seoul Metro Line 1.svg
Phức hợp kĩ thuật số Guro 232
235 Mullae
Sindaebang 231
236 Văn phòng Yeongdeungpo-gu Seoul Metro Line 5.svg
Seoul Metro Line Sillim Line Bilingual.svg Sillim 230
237 Dangsan Seoul Metro Line 9.svg
Bongcheon 229
Sông Hán
Đại học Quốc gia Seoul 228
Yeouido (Đảo)
Nakseongdae 227
238 Hapjeong Seoul Metro Line 6.svg
Seoul Metro Line 4.svg Sadang 226
239 Đại học Hongik Seoul Metro Arex Line.png Tuyến Gyeongui–Jungang
Bangbae 225
240 Sinchon
Seocho 224
241 Đại học nữ sinh Ewha
Seoul Metro Line 3.svg Đại học Giáo dục Quốc gia Seoul 223
242 Ahyeon
Tuyến Shinbundang Gangnam 222
243 Chungjeongno Seoul Metro Line 5.svg
Yeoksam 221
201 Tòa thị chính (Seoul) Seoul Metro Line 1.svg
Tuyến Suin–Bundang Seolleung 220
202 Euljiro 1(il)-ga
Samseong 219
203 Euljiro 3(sam)-ga Seoul Metro Line 3.svg
Seoul Metro Line 9.svg Khu liên hợp thể thao 218
204 Euljiro 4(sa)-ga Seoul Metro Line 5.svg
Jamsilsaenae 217
205 Công viên lịch sử và văn hóa Dongdaemun Seoul Metro Line 4.svg Seoul Metro Line 5.svg
Seoul Metro Line 8.svg Jamsil 216
206 Sindang Seoul Metro Line 6.svg
Jamsillaru 215
207 Sangwangsimni
Sông Hán
208 Wangsimni Seoul Metro Line 5.svg Tuyến Gyeongui–Jungang Tuyến Suin–Bundang
Gangbyeon 214
209 Đại học Hanyang
Guui 213
210 Ttukseom
Seoul Metro Line 7.svg Đại học Konkuk 212
211 Seongsu
211-1 Yongdap
211-2 Sindap
211-3 Yongdu
211-4 Sinseol-dong Seoul Metro Line 1.svg Ui LRT
(*) Đang xây dựng

Tuyến chính[sửa | sửa mã nguồn]

Số ga
Tên ga
Chuyển tuyến
Khoảng cách (km)
Tổng độ dài (km)
Vị trí
Tiếng Anh
Hangul
Hanja
201
Tòa thị chính
시청
Seoul Metro Line 1.svg (132)
0.0
0.0
Seoul
Jung-gu
202
Euljiro 1(il)-ga
(Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc)
을지로입구
(IBK기업은행)

(IBK企業銀行)
0.7
0.7
203
Euljiro 3(sam)-ga
(Thẻ Shinhan)
을지로3가
(신한카드)
3
(新韓카드)
Seoul Metro Line 3.svg (330)
0.8
1.5
204
Euljiro 4(sa)-ga
(Thẻ BC)
을지로4가
(BC카드)
4
Seoul Metro Line 5.svg (535)
0.6
2.1
205
Công viên lịch sử & văn hóa Dongdaemun
(DDP)
동대문역사문화공원
Seoul Metro Line 4.svg (422)
Seoul Metro Line 5.svg (536)
1.0
3.1
206
Sindang
신당
Seoul Metro Line 6.svg (635)
0.9
4.0
207
Sangwangsimni
상왕십리
0.9
4.9
Seongdong-gu
208
Wangsimni
(Văn phòng Seongdong-gu)
왕십리
(성동구청)

(城東區廳)
Seoul Metro Line 5.svg (540)
Tuyến Gyeongui–Jungang (K116)
Tuyến Suin–Bundang (K210)
0.8
5.7
209
Đại học Hanyang
한양대
1.0
6.7
210
Ttukseom
뚝섬
뚝섬
1.1
7.8
211
Seongsu
성수
Seoul Metro Line 2.svg (Nhánh Seongsu)
0.8
8.6
212
Đại học Konkuk
건대입구
Seoul Metro Line 7.svg (727)
1.2
9.8
Gwangjin-gu
213
Guui
(Văn phòng Gwangjin-gu)
구의
(광진구청)

(廣津區廳)
1.6
11.4
214
Gangbyeon
(Bến xe buýt Dongseoul)
강변
(동서울터미널)

(東서울터미널)
0.9
12.3
215
Jamsillaru
잠실나루
나루
1.8
14.1
Songpa-gu
216
Jamsil
(Văn phòng Songpa-gu)
잠실

(松坡區廳)
Seoul Metro Line 8.svg (814)
1.0
15.1
217
Jamsilsaenae
잠실새내
1.2
16.3
218
Khu liên hợp thể thao
종합운동장
Seoul Metro Line 9.svg (930)
1.2
17.5
219
Samseong
(Trung tâm Thương mại Thế giới Seoul)
삼성
(무역센터)

(貿易센터)
1.0
18.5
Gangnam-gu
220
Seolleung
선릉
Tuyến Suin–Bundang (K215)
1.3
19.8
221
Yeoksam
(Center Field)
역삼
(센터필드)
1.2
21.0
222
Gangnam
강남
Tuyến Shinbundang (D07)
0.8
21.8
223
Đại học giáo dục quốc gia Seoul
(Tòa án & Văn phòng Công tố viên)
교대
(법원·검찰청)

(·)
Seoul Metro Line 3.svg (340)
1.2
23.0
Seocho-gu
224
Seocho
서초
0.7
23.7
225
Bangbae
(Đại học nghệ thuật Baekseok)
방배
(백석예술대)

(白石藝術大)
1.7
25.4
226
Sadang
(Bệnh viện Daehang)
사당
Seoul Metro Line 4.svg (433)
1.6
27.0
Dongjak-gu
227
Nakseongdae
(Ganggamchan)
낙성대
1.7
28.7
Gwanak-gu
228
Đại học Quốc gia Seoul
(Văn phòng Gwanak-gu)
서울대입구
(관악구청)
서울
(冠岳區廳)
1.0
29.7
229
Bongcheon
봉천
1.0
30.7
230
Sillim
(Bệnh viện Yangji)
신림
Seoul Metro Line Sillim Line Bilingual.svg (S408)
1.1
31.8
231
Sindaebang
신대방
1.8
33.6
Dongjak-gu
232
Phức hợp kỹ thuật Guro
(Đại học kỹ thuật Wonkwang)
구로디지털단지
디지털
1.1
34.7
Guro-gu
233
Daerim
(Văn phòng Guro-gu)
대림
(구로구청)

(九老區廳)
Seoul Metro Line 7.svg (744)
1.1
35.8
234
Sindorim
신도림
Seoul Metro Line 1.svg (140)
Seoul Metro Line 2.svg (Nhánh Sinjeong)
1.8
37.6
235
Mullae
문래
1.2
38.8
Yeongdeungpo-gu
236
Văn phòng Yeongdeungpo-gu
영등포구청
Seoul Metro Line 5.svg (523)
0.9
39.7
237
Dangsan
당산
Seoul Metro Line 9.svg (913)
1.1
40.8
238
Hapjeong
(Holt Children Services Inc.)
합정
Seoul Metro Line 6.svg (622)
2.0
42.8
Mapo-gu
239
Đại học Hongik
홍대입구
Seoul Metro Arex Line.png (A03)
Tuyến Gyeongui–Jungang (K314)
1.1
43.9
240
Sinchon
신촌역 (지하)
1.3
45.2
241
Đại học nữ sinh Ewha
이대
0.8
46.0
242
Ahyeon
(Đại học Nghệ thuật Chugye)
아현
0.9
46.9
243
Chungjeongno
(Đại học Kyonggi)
충정로
(경기대입구)

(京畿大入口)
Seoul Metro Line 5.svg (531)
0.8
47.7
Seodaemun-gu
201
Tòa thị chính
시청
Seoul Metro Line 1.svg (132)
1.1
48.8
Jung-gu

Chi nhánh Seongsu[sửa | sửa mã nguồn]

Số ga
Tên ga
Chuyển tuyến
Khoảng cách (km)
Tổng độ dài (km)
Vị trí
Tiếng Anh
Hangul
Hanja
211
Seongsu
성수
Seoul Metro Line 2.svg (Tuyến chính)
---
0.0
Seoul
Seongdong-gu
211-1
Yongdap
용답
2.3
2.3
211-2
Sindap
신답
1.0
3.3
211-3
Yongdu
(Văn phòng Dongdaemun-gu)
용두
(동대문구청)

(東大門區廳)
0.9
4.2
Dongdaemun-gu
211-4
Sinseol-dong
신설동
Seoul Metro Line 1.svg (126)
Ui LRT (S122)
1.2
5.4

Chi nhánh Sinjeong[sửa | sửa mã nguồn]

Số
ga
Tên ga
Chuyển tuyến
Khoảng cách (km)
Tổng độ dài (km)
Vị trí
Tiếng Anh
Hangul
Hanja
234
Sindorim
신도림
Seoul Metro Line 1.svg (140)
Seoul Metro Line 2.svg (Tuyến chính)
---
0.0
Seoul
Guro-gu
234-1
Dorimcheon
도림천
1.0
1.0
234-2
Văn phòng Yangcheon-gu
양천구청
1.7
2.7
Yangcheon-gu
234-3
Sinjeongnegeori
신정네거리
네거리
1.9
4.6
234-4
Kkachisan
까치산
까치
Seoul Metro Line 5.svg (518)
1.4
6.0
Gangseo-gu

Mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Có khả năng việc mở rộng đang trong quá trình lên kế hoạch để mở rộng chi nhánh Sinjeong dài thêm 3.7 km đến Ga Gayang trên tuyến 9. Đường dẫn sẽ bao gồm một nhà ga mới được đặt tên văn phòng Gangseo-gu ở giữa Kkachisan và Gayang.[5]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.exploremetro.com/blog/beijing-subway-line-10-if-you-like-it-then-you-should-have-put-a-ring-round-it
  2. ^ [사회]서울 지하철2호선 출근길 배차간격 12초 짧아져. Ytn.co.kr (2010-11-22). Truy cập vào 2013-07-12.
  3. ^ “Seoul Subway Line No. 2 Becomes Major WiFi Hotspot”. Chosun Ilbo. 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2012.
  4. ^ Murthy, Rishika (22 tháng 9 năm 2011). “Seoul's 6 coolest subway stops”. CNN Travel. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2013.
  5. ^ Han, Woojin (1 tháng 2 năm 2012). “서울지하철 2호선 신정지선 연장” (Tiếng Hàn). 미래 철도 DB. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]