Tàu điện ngầm Seoul tuyến 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 2
South Korea subway logo.svg Seoul Metro Line 2.svg
Seoul Metro Line 2 train arriving at Guro Digital Complex (2-09).jpg

Seoul Metro Line 2 train arriving at Guro Digital Complex (2-14 new).jpg
Thông tin chung
Tiếng địa phương2호선(二號線)
I Hoseon
KiểuTàu điện ngầm
Hệ thốngTàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul
Tình trạngHoạt động
Ga đầuTuyến chính: Ga toà thị chính
(Jung-gu Seoul)
Tuyến nhánh Seongsu: Ga Seongsu
(Seongdong-gu Seoul)
Tuyến nhánh Sinjeong: Ga Sindorim
(Guro-gu Seoul)
Ga cuốiTuyến chính: Ga toà thị chính
(Jung-gu Seoul)
Tuyến nhánh Seongsu: Ga Sinseol-dong
(Dongdaemun-gu Seoul)
Tuyến nhánh Sinjeong: Ga Kkachisan
(Gangseo-gu Seoul)
Nhà ga51
Hoạt động
Hoạt động22 tháng 5 năm 1984
Sở hữuSeoul
Điều hànhTổng công ty vận tải Seoul
Trạm bảo trìDepot Gunja
Depot Sinjeong
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyếnTuyến chính: 48,8km
Tuyến nhánh Seongsu: 5,4km
Tuyến nhánh Sinjeong: 6,0km
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Điện khí hóaTiếp điện trên cao 1,500 V DC
Tốc độTối đa: 90 km/h (56 mph)
Thực tế: 32,5 km/h (20,2 mph)
Bản đồ hành trình

Seoul Subway Line 2 map.svg

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 2
Hangul
서울 지하철 2호선
Hanja
서울 地下鐵 2號線
Romaja quốc ngữSeoul Jihacheol Ihoseon
McCune–ReischauerSŏul Chihach'ŏl Ihosŏn

Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 2 là một tuyến tàu điện của Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul. Tuyến chạy theo chiều kim đồng hồ gọi là "tuyến bên trong vòng tròn" và tuyến ngược chiều kim đồng hồ gọi là "tuyến bên ngoài vòng tròn". Đây là tuyến mà người dân Seoul sử dụng nhiều nhất, và bao gồm một vòng chính (47,7 km), tuyếnnhánh Seongsu (5,4 km) và tuyến nhánh Sinjeong (6.0 km), tổng độ dài đoạn đường là 60,2 km. Tuyến vòng 2 là tàu điện ngầm vòng lớn thứ hai trên thế giới sau Tàu điện ngầm Bắc Kinh Tuyến 10.[1]

Khoảng cách thời gian chuyển đổi giữa các tuyến là 2 phút 18 giây vào giờ cao điểm [2] và 5–6 phút ngoài giờ cao điểm. Tuyến kết nối thành phố trung tâm đếm ba quận phức hợp Gangnam, Teheran ValleyCOEX/KWTC.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến 2 được xây dựng vào 1978-84 cùng với chi nhánh Seongsu (chi nhánh Sinjeong thứ hai được xây vào 1989-95). Cầu Dangsan đã được đóng cửa và tái thiết kế vào năm 1996 và mở cửa lại vào 22 tháng 11 năm 1999. Cầu dầm thép cũ đã được thay thế bằng một cây cầu bê tông dài 1,3 kilômét (0,81 mi) giữa Dangsan ở phía nam của dòng sông và Hapjeong ở bờ phía Bắc.

Ga Yongdu trên chi nhánh Seongsu (giữa ga Sindap và Sinseol) là ga đầu tiên trong hệ thống tàu điện ngầm Seoul với sân ga hoạt động có cửa kính. Tính đến 2008 sân ga có cửa tính hoạt động hầu hết trên tất cả nhà ga của Tuyến 2. Tàu mới cũng dần dần đi vào tuyến, thay thế cho tàu cũ.

  • 31 tháng 10 năm 1980: Đoạn Sinseol-dong - Liên hợp thể thao (thông qua Seongsu) được mở cửa
  • 23 tháng 12 năm 1982: Đoạn liên hợp thể thao - Đại học giáo dục quốc gia Seoul được mở cửa
  • 16 tháng 9 năm 1983: Đoạn Euljiro 1(il)-ga - Seongsu được mở cửa; đoạn Sinseol-dong - Seongsu chia thành Chi nhánh Seongsu
  • 12 tháng 12 năm 1983: Đoạn đại học giáo dục quốc gia Seoul - Đại học quốc gia Seoul được mở cửa
  • 22 tháng 5 năm 1984: Đoạn đại học quốc gia Seoul - Euljiro 1(il)-ga (thông qua Sindorim) được mở cửa; Tuyến vòng hoàn tất
  • 22 tháng 5 năm 1992: Đoạn Sindorim - Văn phòng Yangcheon-gu được mở cửa như chi nhánh Sinjeong
  • 29 tháng 2 năm 1996: Ga Sinjeongnegeori mở cửa phần mở rộng chi nhánh Sinjeong
  • 20 tháng 3 năm 1996: Ga Kkachisan mở cửa phần mở rộng chi nhánh Sinjeong
  • 20 tháng 10 năm 2005: Ga Yongdu mở cửa trên chi nhánh Seongsu

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 12 năm 2010 tuyến được ghi nhận là nơi tiêu thụ dữ liệu WiFi cao nhất trong vùng thủ đô Seoul. Trung bình 2,56 lần cao hơn 14 tuyến tàu điện ngầm khác có dịch vụ WiFi.[3]

Vào 2011, nhà bán lẻ Home plus mở cửa siêu thị ảo đầu tiên trên thế giới tại Ga Seolleung, nơi mà người sử dụng điện thoại thông minh có thể quét mã vạch trên bức ảnh, trên tường và cửa màn hình sân ga, của 500 mặt hàng thực phẩm, đồ dùng nhà tắm, điện tử..., giao trong ngày.[4]

Bản đồ tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 2
Tuyến nhánh Sinjeong (Kkachisan ~ Sindorim)
234-4 Kkachisan Seoul Metro Line 5.svg
Kết nối vơi Tuyến 5 Seoul Metro Line 5.svg
234-3 Sinjeongnegeori
234-2 Văn phòng Yangcheon-gu
Depot Sinjeong
234-1 Dorimcheon
Seoul Metro Line 7.svg Daerim 233
234 Sindorim Seoul Metro Line 1.svg
Phức hợp kĩ thuật số Guro 232
235 Mullae
Sindaebang 231
236 Văn phòng Yeongdeungpo-gu Seoul Metro Line 5.svg
Seoul Metro Line Sillim Line Bilingual.svg Sillim 230
237 Dangsan Seoul Metro Line 9.svg
Bongcheon 229
Sông Hán (Cầu đường sắt Dangsan)
Đại học Quốc gia Seoul 228
Yeouido (Đảo)
Nakseongdae 227
238 Hapjeong Seoul Metro Line 6.svg
Seoul Metro Line 4.svg Sadang 226
239 Đại học Hongik Seoul Metro Arex Line.png Tuyến Gyeongui–Jungang
Bangbae 225
240 Sinchon
Seocho 224
241 Đại học nữ sinh Ewha
Seoul Metro Line 3.svg Đại học Giáo dục Quốc gia Seoul 223
242 Ahyeon
Tuyến Shinbundang Gangnam 222
243 Chungjeongno Seoul Metro Line 5.svg
Yeoksam 221
201 Tòa thị chính (Seoul) Seoul Metro Line 1.svg
Tuyến Suin–Bundang Seolleung 220
202 Euljiro 1(il)-ga
Samseong 219
203 Euljiro 3(sam)-ga Seoul Metro Line 3.svg
Seoul Metro Line 9.svg Khu liên hợp thể thao 218
204 Euljiro 4(sa)-ga Seoul Metro Line 5.svg
Jamsilsaenae 217
205 Công viên Lịch sử & Văn hóa Dongdaemun Seoul Metro Line 4.svg Seoul Metro Line 5.svg
Seoul Metro Line 8.svg Jamsil 216
206 Sindang Seoul Metro Line 6.svg
Jamsillaru 215
207 Sangwangsimni
Sông Hán (Cầu đường sắt Jamsil)
208 Wangsimni Seoul Metro Line 5.svg Tuyến Gyeongui–Jungang Tuyến Suin–Bundang
Gangbyeon 214
209 Đại học Hanyang
Guui 213
210 Ttukseom
Seoul Metro Line 7.svg Đại học Konkuk 212
211 Seongsu
Tuyến nhánh Seongsu (Seongsu ~ Sinseol-dong)
211-1 Yongdap
Depot Sindap
211-2 Sindap
211-3 Yongdu
211-4 Sinseol-dong Seoul Metro Line 1.svg Ui LRT
Kết nối với Tuyến 1 Seoul Metro Line 1.svg
(*) Đang xây dựng

Ga[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến chính (Tuyến vòng Euljiro)[sửa | sửa mã nguồn]

Số ga Tên ga Chuyển tuyến Khoảng
cách
Tổng
khoảng
cách
Vị trí
Tiếng Anh Hangul Hanja
201 Tòa thị chính 시청 市廳 Seoul Metro Line 1.svg (132) 0.0 0.0 Seoul Jung-gu
202 Euljiro 1(il)-ga (Ngân hàng Hana) 을지로입구(하나은행) 乙支路入口 0.7 0.7
203 Euljiro 3(sam)-ga (Thẻ Shinhan) 을지로3가(신한카드) 乙支路3街
(新韓카드)
Seoul Metro Line 3.svg (330) 0.8 1.5
204 Euljiro 4(sa)-ga (Thẻ BC) 을지로4가(BC카드) 乙支路4街 Seoul Metro Line 5.svg (535) 0.6 2.1
205 Công viên Lịch sử & Văn hóa Dongdaemun (DDP) 동대문역사문화공원(DDP) 東大門歷史文化公園 Seoul Metro Line 4.svg (422)
Seoul Metro Line 5.svg (536)
1.0 3.1
206 Sindang 신당 新堂 Seoul Metro Line 6.svg (635) 0.9 4.0
207 Sangwangsimni 상왕십리 上往十里 0.9 4.9 Seongdong-gu
208 Wangsimni (Văn phòng Seongdong-gu) 왕십리(성동구청) 往十里(城東區廳) Seoul Metro Line 5.svg (540)
Tuyến Gyeongui–Jungang (K116)
Tuyến Suin–Bundang (K210)
0.8 5.7
209 Đại học Hanyang 한양대 漢陽大 1.0 6.7
210 Ttukseom 뚝섬 뚝섬 1.1 7.8
211 Seongsu 성수 聖水 Seoul Metro Line 2.svg (Tuyến nhánh Seongsu) 0.8 8.6
212 Đại học Konkuk 건대입구 建大入口 Seoul Metro Line 7.svg (727) 1.2 9.8 Gwangjin-gu
213 Guui (Văn phòng Gwangjin-gu) 구의(광진구청) 九宜(廣津區廳) 1.6 11.4
214 Gangbyeon (Bến xe buýt Dongseoul) 강변(동서울터미널) 江邊(東서울터미널) 0.9 12.3
215 Jamsillaru 잠실나루 蠶室나루 1.8 14.1 Songpa-gu
216 Jamsil (Văn phòng Songpa-gu) 잠실(송파구청) 蠶室(松坡區廳) Seoul Metro Line 8.svg (814) 1.0 15.1
217 Jamsilsaenae 잠실새내 蠶室새내 1.2 16.3
218 Khu liên hợp thể thao 종합운동장 綜合運動場 Seoul Metro Line 9.svg (930) 1.2 17.5
219 Samseong (Trung tâm Thương mại Thế giới Seoul) 삼성(무역센터) 三成(貿易센터) 1.0 18.5 Gangnam-gu
220 Seolleung 선릉 宣陵 Tuyến Suin–Bundang (K215) 1.3 19.8
221 Yeoksam (Center Field) 역삼(센터필드) 驛三 1.2 21.0
222 Gangnam 강남 江南 Tuyến Shinbundang (D07) 0.8 21.8
223 Đại học giáo dục quốc gia Seoul (Tòa án & Văn phòng Công tố viên) 교대(법원·검찰청) 敎大(法院·檢察廳) Seoul Metro Line 3.svg (340) 1.2 23.0 Seocho-gu
224 Seocho 서초 瑞草 0.7 23.7
225 Bangbae (Đại học nghệ thuật Baekseok) 방배(백석예술대) 方背(白石藝術大) 1.7 25.4
226 Sadang 사당 舍堂 Seoul Metro Line 4.svg (433) 1.6 27.0 Dongjak-gu
227 Nakseongdae (Ganggamchan) 낙성대(강감찬) 落星垈(姜邯贊) 1.7 28.7 Gwanak-gu
228 Đại học Quốc gia Seoul (Văn phòng Gwanak-gu) 서울대입구(관악구청) 首爾大學(冠岳區廳) 1.0 29.7
229 Bongcheon 봉천 奉天 1.0 30.7
230 Sillim 신림 新林 Seoul Metro Line Sillim Line Bilingual.svg (S408) 1.1 31.8
231 Sindaebang 신대방 新大方 1.8 33.6 Dongjak-gu
232 Phức hợp kỹ thuật Guro (Đại học Kỹ thuật Wonkwang) 구로디지털단지(원광디지털대) 九老디지털團地 1.1 34.7 Guro-gu
233 Daerim (Văn phòng Guro-gu) 대림(구로구청) 大林(九老區廳) Seoul Metro Line 7.svg (744) 1.1 35.8
234 Sindorim 신도림 新道林 Seoul Metro Line 1.svg (140)
Seoul Metro Line 2.svg (Tuyến nhánh Sinjeong)
1.8 37.6
235 Mullae 문래 文來 1.2 38.8 Yeongdeungpo-gu
236 Văn phòng Yeongdeungpo-gu 영등포구청 永登浦區廳 Seoul Metro Line 5.svg (523) 0.9 39.7
237 Dangsan 당산 堂山 Seoul Metro Line 9.svg (913) 1.1 40.8
238 Hapjeong (Holt Children Services Inc.) 합정(홀트아동복지회) 合井 Seoul Metro Line 6.svg (622) 2.0 42.8 Mapo-gu
239 Đại học Hongik 홍대입구 弘大入口 Seoul Metro Arex Line.png (A03)
Tuyến Gyeongui–Jungang (K314)
1.1 43.9
240 Sinchon 신촌(지하) 新村 1.3 45.2
241 Đại học nữ sinh Ewha 이대 梨大 0.8 46.0
242 Ahyeon (Đại học Nghệ thuật Chugye) 아현(추계예술대) 阿峴 0.9 46.9
243 Chungjeongno (Đại học Kyonggi) 충정로(경기대입구) 忠正路(京畿大入口) Seoul Metro Line 5.svg (531) 0.8 47.7 Seodaemun-gu
201 Tòa thị chính 시청 市廳 Seoul Metro Line 1.svg (132) 1.1 48.8 Jung-gu

Tuyến nhánh Seongsu[sửa | sửa mã nguồn]

Số ga Tên ga Chuyển tuyến Khoảng
cách
Tổng
khoảng
cách
Vị trí
Tiếng Anh Hangul Hanja
211 Seongsu 성수 聖水 Seoul Metro Line 2.svg (Tuyến chính) --- 0.0 Seoul Seongdong-gu
211-1 Yongdap 용답 龍踏 2.3 2.3
211-2 Sindap 신답 新踏 1.0 3.3
211-3 Yongdu (Văn phòng Dongdaemun-gu) 용두(동대문구청) 龍頭(東大門區廳) 0.9 4.2 Dongdaemun-gu
211-4 Sinseol-dong 신설동 新設洞 Seoul Metro Line 1.svg (126)
Ui LRT (S122)
1.2 5.4

Tuyến nhánh Sinjeong[sửa | sửa mã nguồn]

Số ga Tên ga Chuyển tuyến Khoảng
cách
Tổng
khoảng
cách
Vị trí
Tiếng Anh Hangul Hanja
234 Sindorim 신도림 新道林 Seoul Metro Line 1.svg (140)
Seoul Metro Line 2.svg (Tuyến chính)
--- 0.0 Seoul Guro-gu
234-1 Dorimcheon 도림천 道林川 1.0 1.0
234-2 Văn phòng Yangcheon-gu 양천구청 陽川區廳 1.7 2.7 Yangcheon-gu
234-3 Sinjeongnegeori 신정네거리 新亭네거리 1.9 4.6
234-4 Kkachisan 까치산 까치山 Seoul Metro Line 5.svg (518) 1.4 6.0 Gangseo-gu


Mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Có khả năng việc mở rộng đang trong quá trình lên kế hoạch để mở rộng chi nhánh Sinjeong dài thêm 3.7 km đến Ga Gayang trên tuyến 9. Đường dẫn sẽ bao gồm một nhà ga mới được đặt tên văn phòng Gangseo-gu ở giữa Kkachisan và Gayang.[5]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.exploremetro.com/blog/beijing-subway-line-10-if-you-like-it-then-you-should-have-put-a-ring-round-it
  2. ^ [사회]서울 지하철2호선 출근길 배차간격 12초 짧아져. Ytn.co.kr (2010-11-22). Truy cập vào 2013-07-12.
  3. ^ “Seoul Subway Line No. 2 Becomes Major WiFi Hotspot”. Chosun Ilbo. 24 Tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 Tháng 4 năm 2012.
  4. ^ Murthy, Rishika (22 Tháng 9 năm 2011). “Seoul's 6 coolest subway stops”. CNN Travel. Truy cập ngày 26 Tháng 2 năm 2013.
  5. ^ Han, Woojin (1 Tháng 2 năm 2012). “서울지하철 2호선 신정지선 연장” (Tiếng Hàn). 미래 철도 DB. Truy cập ngày 9 Tháng 12 năm 2012.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]