Tàu điện ngầm Seoul tuyến 5

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Line 5
5호선(5號線)
O Hoseon
South Korea subway logo.svg
Seoul Subway 5000.JPG
Tàu tuyến 5 đang vào ga
Thống kê
Loại Vận chuyển nhanh
Hệ thống Tàu điện ngầm Seoul
Tình trạng Vận hành
Trạm cuối Banghwa
Sangil-dong / Macheon
Số trạm 51
Hoạt động
Mở cửa 15 tháng 11 năm 1995
Công ty Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul
Kỹ thuật
Độ dài tuyến 52,3 km (32,5 mi)[1]
Số đường ray 2

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 5 của Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, còn gọi là tuyến tím, nó là một tuyến dài từ phía Tây đến phía Đông Vùng thủ đô Seoul, Hàn Quốc. Tuyến 5 gồm 2 tuyến tàu điện ngầm riêng biệt ở Seoul bắt qua sông Hán (tuyến còn lại là Tuyến Bundang), hoàn tất tại 2 điểm (giữa Mapo - Yeouinaru và Gwangnaru - Cheonho). Tuyến chia thành hai nhánh khác nhau ở phía Đông.

Tổng độ dài của tuyến là 52.3 km và nó là tuyến tàu điện ngầm nằm hoàn toàn dưới lòng đất dài thứ 3 trên thế giới đứng sau Tàu điện ngầm Quảng Châu tuyến 3Tàu điện ngầm Bắc Kinh tuyến 10.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến được xây dựng từ 1990~1996 và là một liên kết Đông-Tây quan trọng liên kết Sân bay Gimpo, vùng doanh nghiệp Yeouido, thị trấn Seoul, và khu dân cư Gangdong.

Vào năm 1996 Tuyến 5 triển khai hoạt động không người lái. Tuy nhiên, người điều khiển rất cần thiết trong một số trường hợp của hệ thống tự động, do đó mỗi tàu điện ngầm phải có một người điều khiển.

Nó từng là tuyến tàu điện ngầm dài nhất thế giới trong 9 năm cho đến khi Tàu điện ngầm Quảng Châu tuyến 3 mở cửa vào 2005.

Vào tháng 12 năm 2010 tuyến lập kỷ lục là nơi có mức tiêu thụ dữ liệu WiFi cao thứ ba trong Vùng thủ đô Seoul. Trung bình 1,67 lần cao hơn 14 tuyến tàu điện ngầm khác có lắp đặt WiFi.[2]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 1 năm 2013, Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, xuất bản sách hướng dẫn miễn phí gồm ba ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nhật và Tiếng Trung (giản thể và phồn thể), trong đó có tám tour du lịch cũng như đề xuất cho thuê phòng, nhà hàng và trung tâm mua sắm. Các chuyến du lịch được thiết kế với nhiều chủ đề khác nhau dọc theo tuyến tàu điện ngầm, ví dụ: Văn hóa truyền thống Hàn Quốc. Đi từ Ga Jongno 3-ga đến Ga AngukGa Gyeongbokgung ở đó trưng bày cửa hàng đồ cổ và phòng trưng bày nghệ thuật của Insa-dong.[3]

Tuyến chính[sửa | sửa mã nguồn]

Số
Ga
Tên Ga
Tiếng Anh
Tên Ga
Hangul
Tên Ga
Hanja
Chuyển đổi
Khoảng cách
bằng km
Tổng
Khoảng cách
Vị trí
510
Banghwa 방화
---
0.0
Seoul
Gangseo-gu
511
Gaehwasan 개화산
0.9
0.9
512
Sân bay Quốc tế Gimpo 김포공항 Tuyến Seoul 9 AREX
1.2
2.1
513
Songjeong 송정
1.2
3.3
514
Magok 마곡
1.1
4.4
515
Balsan 발산
1.2
5.6
516
Ujangsan 우장산
1.1
6.7
517
Hwagok 화곡
1.0
7.7
518
Kkachisan 까치산 까치 Tuyến Seoul 2 (Sinjeong)
1.2
8.9
519
Sinjeong 신정
1.3
10.2
Yangcheon-gu
520
Mok-dong 목동
0.8
11.0
521
Omokgyo 오목교
0.9
11.9
522
Yangpyeong 양평
1.1
13.0
Yeongdeungpo-gu
523
Văn phòng Yeongdeungpo-gu 영등포구청 Tuyến Seoul 2
0.8
13.8
524
Chợ Yeongdeungpo 영등포시장
0.9
14.7
525
Singil 신길 Tuyến Seoul  1
1.1
15.8
526
Yeouido 여의도 Tuyến Seoul 9
1.0
16.8
527
Yeouinaru 여의나루 나루
1.0
17.8
528
Mapo 마포
1.8
19.6
Mapo-gu
529
Gongdeok 공덕 Tuyến Seoul 6 Gyeongui AREX
0.8
20.4
530
Aeogae 애오개 애오개
1.1
21.5
531
Chungjeongno 충정로 Tuyến Seoul 2
0.9
22.4
Seodaemun-gu
532
Seodaemun 서대문 西
0.7
23.1
Jongno-gu
533
Gwanghwamun 광화문
1.1
24.2
534
Jongno 3-ga 종로3가 3 Tuyến Seoul  1 Tuyến Seoul 3
1.2
25.4
535
Euljiro 4-ga 을지로4가 4 Tuyến Seoul 2
1.0
26.4
Jung-gu
536
Công viên Lịch sử & Văn hóa Dongdaemun 동대문역사문화공원 Tuyến Seoul 2 Tuyến Seoul 4
0.9
27.3
537
Cheonggu 청구 Tuyến Seoul 6
0.9
28.2
538
Singeumho 신금호
0.9
29.1
Seongdong-gu
539
Haengdang 행당
0.8
29.9
540
Wangsimni 왕십리 Tuyến Seoul 2 Jungang Bundang
0.9
30.8
541
Majang 마장
0.7
31.5
542
Dapsimni 답십리
1.0
32.5
543
Janghanpyeong 장한평
1.2
33.7
Dongdaemun-gu
544
Gunja 군자 Tuyến Seoul 7
1.5
35.2
Gwangjin-gu
545
Achasan 아차산
1.0
36.2
546
Gwangnaru 광나루 광나루
1.5
37.7
547
Cheonho 천호 Tuyến Seoul 8
2.0
39.7
Gangdong-gu
548
Gangdong 강동 Tuyến Seoul 5 (Chi nhánh Macheon)
0.8
40.5
549
Gil-dong 길동
0.9
41.4
550
Gubeundari 굽은다리 굽은다리
0.8
42.2
551
Myeongil 명일
0.7
42.9
552
Godeok 고덕
1.2
44.1
553
Sangil-dong 상일동
1.1
45.2

Chi nhánh Macheon[sửa | sửa mã nguồn]

Số
Ga
Tên Ga
Tiếng Anh
Tên Ga
Hangul
Tên Ga
Hanja
Chuyển đổi
Khoảng cách
in km
Tổng
khoảng cách
Vị trí
548
Gangdong 강동 Tuyến Seoul 5 (Tuyến chính)
0.8
40.5
Seoul
Gangdong-gu
P549
Dunchon-dong 둔촌동
1.2
41.7
P550
Công viên Olympic 올림픽공원 올림픽 Tuyến Seoul 9 (2016)
1.4
43.1
Songpa-gu
P551
Bangi 방이
0.9
44.0
P552
Ogeum 오금 Tuyến Seoul 3
0.9
44.9
P553
Gaerong 개롱
0.9
45.8
P554
Geoyeo 거여
0.9
46.7
P555
Macheon 마천
0.9
47.6

Mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

SMRT hiện đang có 2 kế hoạch mở rộng từ Ga Sangil-Dong đến thành phố Hanam với tổng 5 nhà ga kéo dài 7.7 km.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “지하철건설현황” [Tình trạng công trình tàu điện ngầm] (bằng tiếng Hàn Quốc). Chính quyền thành phố Seoul. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ “Seoul Subway Line No. 2 Becomes Major WiFi Hotspot”. Chosun Ilbo. 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ Kwon, Sang-soo (26 tháng 1 năm 2013). “Free guide for Seoul’s subway riders”. Joongang Daily. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013.