Tàu điện ngầm Busan tuyến 4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tuyến 4
South Korea subway logo.svg
Busan Metro EMU Class 4000.jpg
Thông tin chung
Kiểu Vận chuyển nhanh
Hệ thống Tàu điện ngầm Busan
Tình trạng Hoạt động
Ga cuối Anpyeong
Minam
Nhà ga 14
Số lượt chạy 1
Hoạt động
Hoạt động 30 tháng 3 năm 2011
Điều hành Tổng công ty vận chuyển Busan
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến 10,8 km (6,7 mi)
Số đoàn tàu 2
Khổ đường sắt lốp xe, bên ngoài: 1,7 mét (5 ft 7 in)

Tàu điện ngầm Busan tuyến 4 (4호선) là một tuyến tàu điện ngầm lớp xe thuộc mạng lưới Tàu điện ngầm Busan nó nối một phần của Gijang-gun, Busan, và Haeundae-gu, Busan, vào Dongnae-gu, Busan Hàn Quốc. Nó được quản lý bởi Tổng công ty vận chuyển Busan. Mở cửa vào 30 tháng 3 năm 2011,[1] tuyến là một hệ thống vận chuyển nhanh bap gồm 14 nhà ga - 8 dưới lòng đất, 1 trên mặt đất, và 5 trên cao.[2] Tuyến này có màu xanh dương. Toàn bộ chuyến đi mất khoảng 24 phút. Không giống tuyến 1 đến 3 của tàu điện ngầm Busan tàu không có người lái và chạy bằng lốp khí nén trên đường ray bê tông.

Tuyến 3 và 4[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khi Tàu điện ngầm Busan tuyến 3 đã được lên kế hoạch, các nhà lên hoạch đã nghĩ về việc làm những gì cho tàu điện ngầm Busan tuyến 4 và giai đoạn 2 của Tàu điện ngầm Busan tuyến 3. Tuy nhiên, vì nhiều lý do, họ đã làm giai đoạn 2 vào một tuyến mới gọi là Tàu điện ngầm Busan tuyến 4.

Khảo cổ học[sửa | sửa mã nguồn]

So sánh với Tuyến 3, tuyến 4 mất một thời gian dài để xây dựng. Đã có một vài lý do cho vấn đề trên; tuy nhiên điều quan trọng là họ đã tìm thấy một số hiện vật trong suốt quá trình xây dựng tuyến, trong khoảng thời gian từ thời Tam QuốcNhà Triều Tiên. Một số hiện vật mang giá trị lịch sử cao,[3] vì vậy họ cho rằng ngày hoàn thành tuyến bị trì hoãn so với dự kiến ban đầu vào năm 2008. Một vài hiện vật được trưng bày bên trong bảo tàng cổ học dành riêng cho sự kiện này tại ga Suan (bảo tàng mở cửa vào 28 tháng 1 năm 2011).

Nhà thầu đầu tàu[sửa | sửa mã nguồn]

Woojin Industrial system Co., Ltd., cung cấp tàu lốp cao su đô thị cho tuyến 4.[4]

Danh sách nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Số
Ga
Tên ga Chuyển đổi Khoảng cách
bằng km
Tổng
khoảng cách
Vị trí
Tiếng Anh Hangul Hanja
401
Minam 미남 Busan Metro Line 3.svg
---
0.0
Busan
Dongnae
402
Dongnae 동래 Busan Metro Line 1.svg
1.0
1.0
403
Suan 수안
(동래읍성임진왜란역사관)

(동래읍성임진왜란역사관)
0.7
1.7
404
Nakmin 낙민
0.6
2.3
405
Chungnyeolsa 충렬사
(안락)

(안락)
0.6
2.9
406
Myeongjang 명장
0.6
3.5
407
Seodong 서동
0.9
4.4
Geumjeong
408
Geumsa 금사
0.6
5.0
409
Chợ nông sản Banyeo 반여농산물시장
0.7
5.7
Haeundae
410
Seokdae 석대
1.1
6.8
411
Đại học Youngsan 영산대
(아랫반송)

(아랫반송)
1.2
8.0
412
Cao đẳng Dong-Busan 동부산대학
(윗반송)

(윗반송)
1.3
9.3
413
Gochon 고촌
(실로암공원)

(실로암공원)
0.6
9.9
Gijang
414
Anpyeong 안평
(고촌주택단지)

(고촌주택단지)
0.9
10.8

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ '국내 첫 무인경전철' 부산도시철도 4호선 개통”. Naver (bằng tiếng Hàn). Ngày 30 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ “사업개요”. 부산교통공사. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ “반송선<도시철도 3호선 2단계>, 문화재에 발목잡히나”. 엄창현, 오상준. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2010. [liên kết hỏng]
  4. ^ “(untitled)”. Woojin Industrial System Co., Ltd. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]