Gimpo Goldline

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gimpo GoldLine
South Korea subway logo.svg
Thông tin chung
Tình trạngĐang xây dựng
Ga cuốiYangchon
Sân bay quốc tế Gimpo
Nhà ga10
Hoạt động
Hoạt độngTháng 7 2019 (Dự kiến)
Sở hữuGimpo
Điều hànhSeoul Metro
Trạm bảo trìGimpo Hangang Train Depot
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài đoàn tàu23,67 km (14,71 mi)
Khổ đường sắt1435 mm
Tốc độ48 km/h (30 mph)

Gimpo GoldLine (Hangul김포 도시철도; Hanja金浦都市鐵道) là một tuyến tàu điện tương lai dự kiến mở cửa vào 2019.[1][2][thông tin ngày]

Ga[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới là danh sách nhà ga có thể thay đổi theo kế hoạch xây dựng và nhiều nguồn tin có thể gây nhầm lẫn.[1][2]

Số ga
Tên ga
Tiếng Anh
Tên ga
Hangul
Tên ga
Hanja
Chuyển đổi
Khoảng cách
bằng km
Tổng
khoảng cách
Vị trí
100 Yangchon 양촌
-
0.0
Gyeonggi-do
Gimpo-si
101 Gurae 구래
1.37
1.37
102 Masan 마산
1.17
2.54
103 Janggi 장기 場基
2.29
5.53
104 Unyang 운양 雲陽
1.69
7.22
105 Geolpo Bukbyeon 걸포북변
3.39
10.61
106 Sau
(Gimpo City Hall)
사우
(김포시청)

()
1.87
12.48
107 Pungmu 풍무
1.38
13.86
108 Gochon 고촌 高村
3.69
17.55
109 Sân bay quốc tế Gimpo 김포공항 Seoul Metro Line 5.svg Seoul Metro Line 9.svg Seoul Metro Arex Line.png
 Seohae  (2021)
5.92
23.47
Seoul
Gangseo-gu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă 김포도시철도 노선명 ‘Gimpo GoldLine’ 확정 (bằng tiếng Triều Tiên). Kyeonggi.com. Ngày 28 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ a ă 김포도시철도 추진현황 보고회 개최 (bằng tiếng Hàn). Gimpo Daily. Ngày 23 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2015.