Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Incheon tuyến 1
South Korea subway logo.svg
IncheonRapidTransitCorporation-train-1009.jpg
Thông tin chung
KiểuRapid transit
Hệ thốngTàu điện ngầm Incheon
Tình trạngVận hành
Ga cuốiGyeyang
Quận doanh nghiệp quốc tế
Nhà ga29
Hoạt động
Hoạt động6 tháng 10 năm 1999[1]
Điều hànhTổng công ty vận chuyển Incheon
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến29,4 km (18,3 mi)[2]
Số đoàn tàu2

Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1 là một tuyến tàu điện ngầm Bắc-Nam dài 29,5 kilômét (18,3 mi),[2] một phần của hệ thống Tàu điện ngầm Incheon. Nó bắt đầu hoạt động vào năm 1999.

Tàu điện ngầm Incheon hoàn toàn ngầm dưới lòng đất ngoại trừ một số đoạn phía Bắc Bakcheon nằm ở trên.

Tuyến này chung với hệ thống Tàu điện ngầm Seoul, như Ga Bupyeong nó có một điểm chuyển giao với Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1. Tại ga cuối phía Bắc của Ga Gyeyang, Tuyến 1 còn kết nối với tuyến AREX dẫn từ Sân bay quốc tế IncheonGa Seoul; và nó còn nối với Tuyến Suin cho phép khách du lịch đến Tàu điện ngầm Seoul tuyến 4 và thậm chí là Tuyến Bundang.

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chạy thử nghiệm trên tuyến 1 bắt đầu vào tháng 3 năm 1999. Sau 6 năm xây dựng, tuyến mở cửa dịch vụ thông thường vào 6 tháng 10 năm 1999 như hệ thống tàu điện ngầm thứ 4 ở Hàn Quốc sau Seoul, Busan và Daegu. Một chuyến đi từ Gyeyang ở phía Bắc đến quận doanh nghiệp quốc tế ở phía Nam mất khoảng 57 phút.

Vào tháng 10 năm 2012 tuyến còn kết nối với Tuyến 7 của Tàu điện ngầm Seoul, hiện đang được xây dựng. Incheon tuyến 1 sẽ mở rộng một số nhà ga, ở Songdo Landmark City, 0,84 kilômét (0,52 mi) kéo dài đến ga cuối hiện nay, ga quận doanh nghiệp quốc tế. Công trình mở rộng bắt đầu từ năm 2013 và hoàn thành vào cuối năm 2018.[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 6 tháng 10 năm 1999: Bakcheon-Dongmak
  • 7 tháng 12 năm 1999: Gyulhyeon-Bakcheon
  • 16 tháng 3 năm 2007: Gyeyang-Gyulhyeon
  • 1 tháng 6 năm 2009: Dongmak-quận doanh nghiệp quốc tế

Ga[sửa | sửa mã nguồn]

Số
ga
Tên ga
Tiếng Viet
Tên ga
Hangul
Tên ga
Hanja
Chuyển đổi
Tên tuyến
Khoảng cách
bằng km
Tổng
khoảng cách
Vị trí
I110
Gyeyang 계양 AREX
Tuyến 1
---
0.0
Incheon
Gyeyang-gu
I111
Gyulhyeon 귤현
0.9
0.9
I112
Bakchon 박촌
1.5
2.4
I113
Imhak 임학
1.1
3.5
I114
Gyesan 계산
1.1
4.6
I115
Đại học giáo dục quốc gia Gyeongin 경인교대입구
0.9
5.5
I116
Jakjeon 작전
0.9
6.4
I117
Galsan 갈산
1.4
7.8
Bupyeong-gu
I118
Văn phòng Bupyeong-gu 부평구청 Tuyến Seoul 7
1.0
8.8
I119
Chợ Bupyeong 부평시장
1.1
9.9
I120
Bupyeong 부평 Tuyến Seoul  1
0.9
10.8
I121
Dongsu 동수
0.9
11.7
I122
Bupyeongsamgeori 부평삼거리 삼거리
1.1
12.8
I123
Ganseogogeori 간석오거리 오거리
1.2
14.0
Namdong-gu
I124
Tòa thị chính Incheon 인천시청역  2 
1.4
15.4
I125
Trung tâm nghệ thuật 예술회관
1.0
16.4
I126
Trạm cuối xe buýt Incheon 인천터미널 터미널
0.8
17.2
Nam-gu
I127
Liên hợp thể thao Munhak 문학경기장
0.8
18.0
Yeonsu-gu
I128
Seonhak 선학
0.8
18.8
I129
Sinyeonsu 신연수
1.1
19.9
I130
Woninjae 원인재
0.9
20.8
I131
Dongchun 동춘
1.1
21.9
I132
Dongmak 동막
1.0
22.9
I133
Làng đại học 캠퍼스타운 캠퍼스타운
1.6
24.5
I134
Technopark 테크노파크 테크노파크
0.8
25.3
I135
BIT Zone 지식정보단지
1.4
26.7
I136
Đại học quốc gia Incheon 인천대입구
1.0
27.7
I137
Central Park 센트럴파크
0.9
28.6
I138
Quận doanh nghiệp quốc tế 국제업무지구
0.8
29.4

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “History”. Incheon Transit Corporation. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ a ă “General information”. Incheon Transit Corporation. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015. 
  3. ^ “사업소개” (bằng tiếng Hàn). 도시철도건설본부. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]