Tàu điện ngầm Seoul tuyến 6

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tuyến 6
6호선(6號線)
Yuk Hoseon
South Korea subway logo.svg
Changsinsta08.jpg
Thống kê
Loại Vận chuyển nhanh
Hệ thống Tàu điện ngầm Seoul
Tình trạng Vận hành
Trạm cuối Eungam
Bonghwasan
Số trạm 38
Hoạt động
Mở cửa 7 tháng 8 năm 2000
Công ty Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul
Kỹ thuật
Độ dài tuyến 35,1 km (21,8 mi)
Số đường ray 2

Tàu điện ngầm Seoul tuyến 6 là tuyến của Tàu điện ngầm Seoul. Nó có màu nâu đất.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Các tuyến nối Eunpyeong-guJungnang-gu là chữ U, chạy qua Yongsan-guSeongbuk-gu. Nó không băng qua sông Hán. Nó chủ yếu dùng để nối các vùng ngoại ô Seoul và làm giảm lưu lượng trên các tuyến khác.

Các tuyến chủ yếu hoạt động giữa EungamBonghwasan. Khi tàu đến Eungam, nó sẽ tạo nên thành một vòng tròn khép kín được gọi là "Eungam vòng". Sau khi đi qua các trạm của Eungam vòng theo chiều ngược kim đồng hồ, tàu sẽ đến Eungam một lần nữa, từ đó tiếp tục đến Bonghwasan.

Tuyến bắt đầu công trình xây dựng vào 1994. Một phần ngắn của tuyến từ Bonghwasan đến Sangwolgok mở cửa vào tháng 8 năm 2000 trong khi các phần còn lại mở cửa vào tháng 12 cùng năm. Tuy nhiên, không phải cho đến tháng 3 năm 2001 toàn bộ tuyến hoạt động hoàn toàn từ Itaewon đến Yaksu.

Khi mở cửa Tuyến Gyeongchun vào tháng 12 năm 2010, Seoul Metro thực hiện kế hoạch mở rộng 1 km về phía Đông nối Tuyến Gyeongchun tại Ga Sinnae mới, nằm gần cảng Sinnae hiện nay. Nhà ga đang được xây dưng và lên kế hoạch mở của vào 2014[1] nhưng nó phải hoàn thành sớm vào 2013.

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 1 năm 2013, Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, xuất bản sách hướng dẫn miễn phí gồm ba ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nhật và Tiếng Trung (giản thể và phồn thể), trong đó có tám tour du lịch cũng như đề xuất cho thuê phòng, nhà hàng và trung tâm mua sắm. Các chuyến du lịch được thiết kế với nhiều chủ đề khác nhau dọc theo tuyến tàu điện ngầm, ví dụ: Văn hóa truyền thống Hàn Quốc. Đi từ Ga Jongno 3-ga đến Ga AngukGa Gyeongbokgung ở đó trưng bày cửa hàng đồ cổ và phòng trưng bày nghệ thuật của Insa-dong.[2]

Ga[sửa | sửa mã nguồn]

Số
Ga
Tên Ga
Tiếng Anh
Tên Ga
Hangul
Tên Ga
Hanja
Chuyển đổi
Tên tuyến
Khoảng cách
bằng km
Tổng
khoảng cách
Vị trí
610
Eungam 응암
Eungam
Loop
---
0.0
Seoul
Eunpyeong-gu
611
Yeokchon 역촌
1.1
1.1
612
Bulgwang 불광 Tuyến Seoul 3
0.8
1.9
613
Dokbawi 독바위 독바위
0.9
2.8
614
Yeonsinnae 연신내 연신내 Tuyến Seoul 3
1.4
4.2
615
Gusan 구산
0.9
5.1
610
Eungam 응암
1.5
6.6
616
Saejeol 새절 새절
Tuyến 6
0.9
7.5
617
Jeungsan 증산
0.9
8.4
618
Digital Media City 디지털미디어시티 디지털미디어시티 Gyeongui AREX
1.1
9.5
619
Sân vận động World Cup 월드컵경기장 월드컵
0.8
10.3
Mapo-gu
620
Văn phòng Mapo-gu 마포구청
0.8
11.1
621
Mangwon 망원
1.0
12.1
622
Hapjeong 합정 Tuyến Seoul 2
0.8
12.9
623
Sangsu 상수
0.8
13.7
624
Gwangheungchang 광흥창
0.9
14.6
625
Daeheung 대흥
1.0
15.6
626
Gongdeok 공덕 Tuyến Seoul 5 Gyeongui AREX
0.9
16.5
627
Công viên Hyochang 효창공원앞
0.9
17.4
Yongsan-gu
628
Samgakji 삼각지 Tuyến Seoul 4
1.2
18.6
629
Noksapyeong 녹사평
1.1
19.7
630
Itaewon 이태원
0.8
20.5
631
Hangangjin 한강진
1.0
21.5
632
Beotigogae 버티고개 버티고개
1.0
22.5
Jung-gu
633
Yaksu 약수 Tuyến Seoul 3
0.7
23.2
634
Cheonggu 청구 Tuyến Seoul 5
0.8
24.0
635
Sindang 신당 Tuyến Seoul 2
0.7
24.7
636
Dongmyo 동묘앞 Tuyến Seoul  1
0.6
25.3
Jongno-gu
637
Changsin 창신
0.9
26.2
638
Bomun 보문 Tuyến Ui  (2014)
0.8
27.0
Seongbuk-gu
639
Anam 안암
0.9
27.9
640
Đại học Hàn Quốc 고려대
0.8
28.7
641
Wolgok 월곡
1.4
30.1
642
Sangwolgok 상월곡
0.8
30.9
643
Dolgoji 돌곶이 돌곶이
0.8
31.7
644
Seokgye 석계 Tuyến Seoul  1
1.0
32.7
Nowon-gu
645
Taereung 태릉입구 Tuyến Seoul 7
0.8
33.5
646
Hwarangdae 화랑대
0.9
34.4
647
Bonghwasan 봉화산
0.7
35.1
Jungnang-gu
Sinnae (2014) 신내 Gyeongchun (2014)
--
--

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Chanho (17 tháng 7 năm 2008). “경춘선 복선전철 2010년 말 개통”. JoongAng Ilbo. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ Kwon, Sang-soo (26 tháng 1 năm 2013). “Free guide for Seoul’s subway riders”. Joongang Daily. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]