Tuyến Gyeongwon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tuyến Gyeongwon
Korail Gyeongwon Line.png
Thông tin chung
KiểuĐường sắt
Tình trạngHoạt động
Vị tríSeoul
Gyeonggi
Gangwon
Ga cuốiYongsan
Baengmagoji
Nhà ga37
Hoạt động
Hoạt độngKhoảng 1911–1914
Sở hữuCục đường sắt Hàn Quốc
Điều hànhKorail
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến94,4 km (58,7 mi)
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Điện khí hóa25 kV/60 Hz AC trên cao
(Yongsan–Soyosan)
Bản đồ hành trình
Tuyến Gyeongbu, Seoul Metro Line 1.svg
Tuyến Yongsan,  Gyeongui–​Jungang 
0.0 Yongsan
Tuyến Gyeongbu
1.9 Ichon Seoul Metro Line 4.svg
3.6 Seobinggo
5.5 Hannam
Seoul Metro Line 3.svg
7.1 Oksu
7.7 Sucheolli Đóng năm 1944
8.9 Eungbong
 Bundang 
10.3 Wangsimni  Bundang 
Seoul Metro Line 2.svg Seoul Metro Line 5.svg
Seoul Metro Line 1.svg
Cheongnyangni Rail Yard
12.7 Cheongnyangni
14.1 Hoegi
Tuyến Jungang
14.9 Đại học giáo dục Hankuk
15.7 Sinimun
Tuyến Mangu,  Gyeongchun 
Imun Rail Yard
Trước là Tuyến Gyeongchun
17.1 Seokgye Seoul Metro Line 6.svg
18.2 Đại học Kwangwoon
Trước là Tuyến Gyeongchun
19.3 Wolgye
20.7 Nokcheon
21.7 Changdong Seoul Metro Line 4.svg
23.4 Banghak
24.7 Dobong
Seoul Metro Line 7.svg
25.9 Dobongsan
Seoul Metro Line 7.svg
Seoul/Uijeongbu
Đường cao tốc vòng Seoul
28.2 Mangwolsa
29.6 Hoeryong
Tuyến U
31.2 Uijeongbu
Tuyến U
32.4 Gareung
Tuyến Gyooe
33.7 Nogyang
Uijeongbu/Yangju
35.3 Yangju
Suối Jungnang
37.5 Majeon Signal Box
40.9 Deokkye
43.5 Deokjeong
Yangju/Dongducheon
49.1 Jihaeng
50.1 Ga trung tâm Dongducheon
51.5 Bosan
53.1 Dongducheon
55.6 Soyosan
Dongducheon/Yeoncheon
59.7 Choseongni
Sông Hantan
62.7 Hantangang
65.2 Jeongok
73.8 Yeoncheon
77.4 Sinmangri
84.4 Daegwangri
88.8 Sintalli
Yeoncheon/Cheorwon
94.4 Baengmagoji
TuyếnGeumgangsan
98.1 Cheorwon đã đóng
103.1 Woljeongni đã đóng
Biên giới NamBắc Hàn
113.1 Gagok đã đóng
119.9 P'yŏnggang
Tuyến Kangwon
Tuyến Gyeongwon
Hangul경원선
Hanja京元線
Romaja quốc ngữGyeongwonseon
McCune–ReischauerKyŏngwŏnsŏn

Tuyến Gyeongwon là tuyến đường sắt nằm theo hướng Đông Bắc của tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc. Tuyến này được quản lý bởi Korail. Tên của tuyến được bắt nguồn từ Gyeongseong (Seoul) và Wonsan, ga cuối ban đầu của tuyến này hiện nằm tại Triều Tiên.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến Gyeongwon được mở cửa toàn tuyến từ Ga Yongsan ở Seoul và Wonsan của Đường sắt chính phủ Chosen vào 16 tháng 8 năm 1914.[1] Sau đó tuyến được mở rộng như sau:

Ngày Đoạn Độ dài
15 tháng 10 năm 1911 YongsanUijeongbu 31.3 km
21 tháng 7 năm 1912 Uijeongbu–Yeoncheon 42.7 km
21 tháng 10 năm 1912 Yeoncheon–Cheorwon 24.1 km
10 tháng 7 năm 1913 Cheorwon–Pokkye 25.6 km
21 tháng 8 năm 1913 Yongjiwon (Ryongjiwon)Wonsan 49.6 km
25 tháng 9 năm 1913 Pokkye–Kŏmbullang 15.7 km
21 tháng 10 năm 1913 Kosan–Ryongjiwon 6.5 km
21 tháng 6 năm 1914 Kŏmbullang–Sepo (Sep'o Ch'ŏngnyŏn) 12.2 km
16 tháng 8 năm 1914 Sepo–Kosan 26.0 km

Tuyến Gyeongwon là tuyến đầu tiên ở Triều Tiên được điện khí hóa, như một phần của kế hoạch tạo ra tuyến điện khí hóa từ Busan đến Trường Xuân, Mãn Châu.[2] Giai đoạn đầu của kế hoạch là điện khí hóa ở tuyến Gyeongwon, GyeonggyeongGyeongin,[2] và tháng 3 năm 1940, quốc hội Nhật Bản đã bỏ ra 3,6 triệu Yen để trang bị điện khí hóa cho kế hoạch này,[3] Đoạn điện khí hóa từ Pokkye-Kosan của tuyến Gyeongwon bắt đầu từ tháng 12 năm 1940; được hoàn thành vào 27 tháng 3 năm 1944.[4][5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Tuyến Gyeongwon tại Wikimedia Commons