Sữa hạnh nhân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sữa hạnh nhân

Home-made almond milk, November 2012.jpg
Nấu ăn:Sữa hạnh nhân trên Wikibooks
Phương tiện liên quan tới Media: Sữa hạnh nhân tại Wikimedia Commons
Sữa hạnh nhân
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g
Năng lượng15 kJ (3,6 kcal)
0.58
1.10
0.59
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.

Sữa hạnh nhân là một loại sữa thực vật được chế biến từ quả hạnh nhân với kết cấu kem sánh mịn và vị từ loại hạt này[1] dù có một số loại hay nhãn hiệu có tạo hương vị cho giống với sữa từ động vật.[2] Thức uống này không chứa cholesterol, chất béo bão hòa hoặc lactose và thường được tiêu thụ bởi những người mắc bất dung nạp và nhóm khác, chẳng hạn như người ăn chay tránh các sản phẩm sữa. Sữa hạnh nhân thương mại có hương vị ngọt, không đường, vani và sô cô la và thường được bổ sung các vi chất dinh dưỡng. Nó cũng có thể được thực hiện tại nhà bằng máy xay sinh tố, hạnh nhân và nước.[3]

Doanh số bán sữa hạnh nhân đã vượt qua sữa đậu nành ở Mỹ vào năm 2013[4] và đến tháng 5 năm 2014 đã chiếm 2/3 thị trường sữa thực vật tại Mỹ.[5] Tại Vương quốc Anh, doanh số sữa hạnh nhân đã tăng từ 36 triệu lít năm 2011 lên mức 92 triệu lít năm 2013.[4]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Sữa hạnh nhân với lượng canxi dồi dào giúp cung cấp 20%-45% nhu cầu hàng ngày cho mỗi khẩu phần. Sữa hạnh nhân được bổ sung vitamin D và cung cấp khoảng một phần tư lượng ăn hàng ngày. Hầu hết các loại quả hạnh nhân được bổ sung vitamin D2, còn được gọi là ergocalciferol. Trung bình 1 ly (240 ml) sữa hạnh nhân được bổ sung cung cấp 25% lượng thức ăn hàng ngày. Một ly (240 ml) sữa hạnh nhân có thể cung cấp 20%-50% nhu cầu vitamin E hàng ngày.

Sữa hạnh nhân có lượng calo thấp hơn nhiều so với sữa bò. Sữa hạnh nhân là hoàn toàn dựa trên thực vật, phù hợp với những người thuần chay và những người khác tránh những sản phẩm từ sữa. Nó cũng thích hợp cho những người bị dị ứng sữa vì không chứa các protein gây dị ứng sữa. Do sữa hạnh nhân rất ít protein tiêu hóa so với sữa bò nên nó không thích hợp để thay thế cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ bị dị ứng sữa. Sữa hạnh nhân tự nhiên có lượng đường thấp, chính vì thế chúng phù hợp với những người phải hạn chế lượng đường tiêu thụ chẳng hạn như những người bị bệnh tiểu đường.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lincoln, Jamie (18 tháng 8 năm 2016). “Ditching Dairy? Here’s a Cheat Sheet to the Tastiest Milk Alternatives”. Vogue. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2018. 
  2. ^ “Face Off: Almond Milk vs. Soy Milk”. Geri Maria Harris. HoustenPress. 
  3. ^ Larmer, Christina (9 tháng 1 năm 2011). “The pros and cons of almond milk”. Adelaide Now. 
  4. ^ a ă Rebecca Burn-Callander, "How the UK is going crazy for almond milk", The Daily Telegraph, 17 November 2014.
  5. ^ Tom Philpott, "Lay Off the Almond Milk, You Ignorant Hipsters", Mother Jones, 16 July 2014.