Sữa thực vật

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sữa thực vật
Cononut milk.JPG
Phân loạiThành phần chế biến và thức uống không phải sữa
Màu sắcWhite
Hương vịSánh mịn
Thành phầnDựa trên một loại ngũ cốc, giả ngũ cốc, legume, hạt, hạt mầm hoặc dừa
Amazake, sữa gạo Nhật Bản
Một cốc horchata de chufa trong quán cafe ở Tây Ban Nha
Những kệ hàng để sữa yến mạch

Sữa thực vật (chất lỏng từ thực vật, sữa thay thế, sữa hạt hoặc sữa thuần chay) là một loại thức uống không phải là sữa được sản xuất từ chiết xuất thực vật để tạo mùi hương và mùi vị.[1][2] Sữa thực vật được tiêu thụ như một dạng thay thế cho sữa từ động vật, và thêm vào một lựa chọn thức uống thuần chay với cảm nhận béo ngậy cho vị giác.[3] Đối với thương mại, chất lỏng từ thực vật thường được đóng gói trong các hộp chứa tương tự và cạnh tranh với chất lỏng được sử dụng cho sữa nhưng không được dán nhãn là 'sữa' trong Liên minh Châu Âu.[4]

Năm 2018 trong số 20 nguồn thực vật được sử dụng trong sản xuất sữa thực vật, hạnh nhân, đậu nành và dừa là những loại sữa thực vật bán chạy nhất trên toàn thế giới. Thị trường sữa thực vật toàn cầu ước tính đạt US$16 tỉ năm 2018.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Benjamin Kemper (15 tháng 8 năm 2018). “Nut Milks Are Milk, Says Almost Every Culture Across the Globe”. The Smithsonian. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019. 
  2. ^ Sethi, Swati; Tyagi, S. K.; Anurag, Rahul K. (2 tháng 9 năm 2016). “Plant-based milk alternatives an emerging segment of functional beverages: a review”. Journal of Food Science and Technology 53 (9): 3408–3423. ISSN 0022-1155. PMC 5069255 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 27777447. doi:10.1007/s13197-016-2328-3. 
  3. ^ a ă Oliver Franklin-Wallis (29 tháng 1 năm 2019). “White gold: the unstoppable rise of alternative milks”. The Guardian. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019. 
  4. ^ “Dairy names for soya and tofu face new ban” (bằng tiếng en-GB). 14 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019.