Đậu phụ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một đĩa đậu phụ được hấp chín
Đậu phụ rán ăn với mắm tômbún

Đậu phụ (tiếng Trung: 荳腐 - đậu hũ) là một món ăn dân dã của người dân một số quốc gia Đông Á như Trung Hoa, các nước vùng Đông Á và Đông Nam Á như Việt Nam. Đậu phụ có nguồn gốc từ Trung Quốc.[1] Món này có nhiều cách gọi: đậu khuôn ở miền Trung và đậu hũ ở miền Nam. Đậu phụ là món ăn có thể giúp phòng chống xơ vữa động mạch, cũng thường được làm món ăn chay cho những người theo đạo Phật.

Nguyên liệu làm đậu phụ là hạt đậu nành, được xay lên rồi ngâm vào nước. Tinh bột chảy vào nước thành hình dáng theo người làm tự tạo, bả được lọc ra ngoài. Các hình dáng thường thấy là hình vuông, tròn hay chữ nhật dài.

Khi sản phẩm hoàn thành thì có thể sao chế thêm, như cắt thành hình chữ nhật rán với dầu. Thành một màu vàng bọc ngoài thêm gia vị thếm, là thành một bữa. Nếu không rán thì có thể cắt lát làm thêm phần phụ trong nồi canh rau hay cá.

Đậu phụ và các thực phẩm kết hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Đậu phụ và ; đậu phụ và rong biển; đậu phụ và củ cải. Các thực phẩm này kết hợp hòa lẫn vào thành một món ăn với nhiều hương vị lạ. Món đậu phụ sốt cà chua, hành lá, đôi khi có thêm thịt ba chỉ... Đậu phụ cũng hay được sử dụng trong các món lẩu. Món đậu phụ luộc thường hay chấm với mắm tôm.

Những yếu tố phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Đậu phụ
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 318 kJ (76 kcal)
1.9 g
4.8 g
Chất béo bão hòa 0.7 g
8.1 g
Chất khoáng
Canxi
(35%)
350 mg
Sắt
(42%)
5.4 mg
Magiê
(8%)
30 mg
Natri
(0%)
7 mg
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (US recommendations) cho người trưởng thành.
Source: USDA Nutrient Database
  • Mặc dù có rất nhiều tác dụng tốt cho cơ thể, nhưng khi ăn cũng phải để ý do nguyên liệu là đậu nành, có chứa chất paponin chất này bài tiết I-ốt trong cơ thể, nếu ăn nhiều trong một thời gian dài thì rất dễ dẫn đến thiếu I-ốt.
  • Hàm lượng protein trong đậu phụ khá cao, ăn nhiều sẽ khiến cơ thể khó hấp thụ sắt và dễ dẫn đến tiêu hoá không tốt, chỉ nên ăn 100g là thích hợp cho cơ thể.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “History of Tofu”. About.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]