Đậu phụ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đậu phụ
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng318 kJ (76 kcal)
1.9 g
4.8 g
Chất béo bão hòa0.7 g
8.1 g
Chất khoáng
Canxi
(35%)
350 mg
Sắt
(42%)
5.4 mg
Magiê
(8%)
30 mg
Natri
(0%)
7 mg
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.
Nguồn: CSDL Dinh dưỡng của USDA
Một đĩa đậu phụ được hấp chín

Đậu phụ (tiếng Trung: 豆腐, âm pinyin: dòufu, âm Hán Việt: đậu hủ[1]) là một món ăn được làm từ đậu nành phổ biến ở các quốc gia Đông ÁĐông Nam Á. Đậu phụ được cho là có nguồn gốc từ Trung Quốc.[2]

Thành phần dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Theo nghiên cứu, trong đậu nành có đầy đủ các amino acid thiết yếu, do đó là loại thực phẩm đạm hoàn chỉnh. Vì vậy, đậu hũ được làm từ đậu nành cũng có khả năng cung cấp đầy đủ các amino acid thiết yếu cho cơ thể.[3]
  • Mặc dù có rất nhiều tác dụng tốt cho cơ thể, nhưng khi ăn cũng phải để ý do nguyên liệu là đậu nành, có chứa chất paponin chất này bài tiết Iod trong cơ thể, nếu ăn nhiều trong một thời gian dài thì rất dễ dẫn đến thiếu Iod.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theo từ điển Hán Việt Thiều Chửu http://hanviet.org/
  2. ^ “History of Tofu”. About.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2008.
  3. ^ https://web.archive.org/web/20120304080126/http://www.nsrl.uiuc.edu/soy_benefits.html

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]