Shinkai Makoto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Shinkai Makoto
Makoto Shinkhai in Moscow.JPG
Shinkai Makoto tại Otakon năm 2011
SinhNītsu Makoto
9 tháng 2, 1973 (46 tuổi)
thị trấn Kōmi, quận Minamisaku, Nagano, Nhật Bản
Nghề nghiệpĐạo diễn, Tiểu thuyết gia, Nhà làm phim, Nhà thiết kế đồ họa, Họa sĩ.
Nổi tiếng vìTiếng Nói từ Hành Tinh,
Bên kia đám mây, nơi ta hẹn ước,
5 Centimet trên giây,
Những đứa trẻ đuổi theo tinh tú, Vườn ngôn từ, Your Name – Tên cậu là gì?, Đứa con của thời tiết
Vợ/chồngShinohara Miko

Shinkai Makoto (新海誠 Tân Hải Thành?), tên khai sinh là Nītsu Makoto (新津誠 Tân Tân Thành?), còn được biết đến với biệt danh phù thủy của những nỗi buồn, là một nhà làm phim, tiểu thuyết gia, đạo diễn, trước kia là nhà thiết kế đồ hoạ xuất thân từ quận Minamisaku, Nagano, Nhật Bản. Ông được biết đến khi đạo diễn bộ phim anime có doanh thu toàn cầu cao nhất mọi thời đại Your Name – Tên cậu là gì?.

Nhiều trang như Anime Advocates hay ActiveAnime đã so sánh ông như là "Tân Miyazaki" ("New Miyazaki"), nhưng ông gọi đó là "đánh giá quá cao".[1] Tên ông được đặt cho tiểu hành tinh 55222 Makotoshinkai.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Shinkai Makoto tốt nghiệp đại học Chūō ngành văn học Nhật Bản. Tại đó, ông là thành viên câu lạc bộ văn học trẻ với nhiệm vụ chính là vẽ sách. Ông nói cảm hứng sáng tạo của mình bắt nguồn từ manga, animetiểu thuyết được đọc thời cấp 2. Anime yêu thích của ông là Laputa của đạo diễn Miyazaki Hayao. Sau khi tốt nghiệp Chūō năm 1994, Shinkai Makoto thiết kế đồ hoạ và làm phát triển video game tại công ty Falcom trong 5 năm. Thời gian này, ông đã gặp nhạc sĩ Tenmon và cộng tác với Tenmon trong tất cả các phim của mình.

Năm 1999, Shinkai Makoto phát hành một phim hoạt hình ngắn trắng đen dài khoảng 5 phút là Nàng và Con mèo của Nàng. Bộ phim dành nhiều giải thưởng, trong đó có giải thưởng lớn tại "CG Animation Contest" của PROJECT TEAM DOGA. Sau khi chiến thắng giải thưởng ấy, ông bắt đầu tìm ý tưởng cho dự án tiếp theo khi làm việc tại Falcom. Vào tháng 6 năm 2000, ông bắt đầu có ý tưởng về phim Tiếng gọi từ vì sao xa sau khi vẽ bức tranh một cô gái trong buồng lái đang cầm điện thoại di động. Mangazoo sau đó đã đến gặp và đề nghị làm việc với ông trên một dự án anime có thể thu lợi nhuận. Tháng 5 năm 2001, ông nghỉ việc tại Falcom và bắt đầu bắt tay làm Tiếng gọi từ vì sao xa.

Tiếng gọi từ vì sao xa mở đầu cho hàng loạt anime thành công tiếp theo của Shinkai Makoto bao gồm Bên kia đám mây, nơi ta hẹn ước (phát hành ngày 20 tháng 11 năm 2004), 5 Centimet trên giây (phát hành ngày 3 tháng 3 năm 2007) và Những đứa trẻ đuổi theo tinh tú (phát hành ngày 7 tháng 5 năm 2011). Ngoài ra, ông còn viết tiểu thuyết đầu tay là 5 centimet trên giây. Tác phẩm ăn khách nhất của ông chính là Your Name – Tên cậu là gì? đã gây nên cơn sốt tại các phòng vé của Nhật Bản nói riêng cũng như thế giới nói chung, và đã trở thành phim anime có doanh thu toàn cầu cao nhất trong lịch sử. Năm 2018, Makoto thông báo một dự án phim mới của ông, được biết là Đứa con của thời tiết ra mắt vào mùa hè năm 2019.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Anime[sửa | sửa mã nguồn]

CM[sửa | sửa mã nguồn]

  • Egao (みんなのうた「笑顔」 Minna no Uta "Egao"?) (2003) - video ca nhạc của Iwasaki Hiromi.
  • BITTERSWEET FOOLS (minori) (?) (2001) - TrailerOP
  • Wind: A Breath of Heart (minori) (?) (2002-2004) - Trailer và OP
  • Haru no Ashioto (minori) (?) (2004) - Trailer & OP
  • Ef: A Fairy Tale of the Two. (minori) (?) (2006) - Trailer & OP
  • Neko no Shūkai (猫の集会?) (2007) (hoạt hình ngắn trên Ani*Kuri15 của đài NHK)
  • Shinano Mainichi Shimbun CM (?)
  • Tập đoàn Taisei, Kênh đào Bosporus CM (?)
  • Dareka no Manazashi (だれかのまなざし?), trong "Proud Box Lễ Tạ ơn" của công ty bất động sản Nomura và được công chiếu cùng phim Vườn ngôn từ.

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Slug, 1994 (sách tranh)
  • Your Name
  • 5 Centimet trên giây, 2007 (tiểu thuyết)
  • Khu vườn Ngôn từ, 2013 (tiểu thuyết)
  • Shinkai Makoto Bijutsu Sakuhinshū ('新海誠美術作品集 空の記憶~The sky of thet longing for memories?)

Manga[sửa | sửa mã nguồn]

Những manga được vẽ dựa trên ý tưởng hay anime của Shinkai Makoto.

  • Tō no Mukō (塔のむこう?) (2002)
  • Hoshi no Koe (2004) - manga: Sahara Mizu
  • Kumo no Mukō, Yakusoku no Basho (2006) - manga: Sahara Mizu
  • 5 Centimeters per Second (2010-2011) - manga: Seike Yukiko
  • Hoshi wo Ou Kodomo (星を追う子供?) (2011) - manga: Mitani Tomoko
  • Hoshi wo Ou Kodomo: Agartha no Shōnen (星を追う子ども アガルタの少年?) (2011) - manga: Hidaka Asahi
  • Kotonoha no Niwa (2013) - manga: Motohashi Midori
  • Kimi no nawa (2016)-Kotone Ranmaru

CD[sửa | sửa mã nguồn]

  • Promise - album hình

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Tác phẩm Kết quả
2003 AMD Award lần thứ 8 Đạo diễn xuất sắc nhất Tiếng gọi từ vì sao xa Đoạt giải[3]
2016 Liên hoan phim quốc tế Tokyo lầm thứ 29 Arigatō Award Your Name – Tên cậu là gì? Đoạt giải[4]
Nikkan Sports Film Award lần thứ 29 Đạo diễn xuất sắc nhất Đoạt giải
2017 Annie Awards lần thứ 44 Thành tựu nổi bật, chỉ đạo sản xuất hoạt họa Đề cử[5]
Blue Ribbon Awards lần thứ 59 Đạo diễn xuất sắc nhất Đề cử
Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 40 Đạo diễn của năm Đề cử[6]
Tokyo Anime Award lần thứ 16 Đạo diễn xuất sắc nhất Đoạt giải
Giải phê bình điện ảnh Nhật Bản lần thứ 26 Đạo diễn hoạt hình xuất sắc nhất Đoạt giải[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “» MAKOTO SHINKAI – THE PLACE PROMISED IN OUR EARLY DAYS DIRECTOR”. Truy cập 6 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ https://ssd.jpl.nasa.gov/sbdb.cgi?sstr=55222
  3. ^ “Digital Contents of the Year ‘02/第8回 AMD アワード”. Amd.or.jp (bằng tiếng Nhật). 5 tháng 2 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ Schilling, Mark (3 tháng 11 năm 2016). “‘Yesterday’ Takes Top Prize at Tokyo Film Festival”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019. 
  5. ^ Coggan, Devan (7 tháng 2 năm 2016). “Annie Awards 2016 winners list: 'Inside Out' takes top prizes”. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019. 
  6. ^ Schilling, Mark (18 tháng 1 năm 2016). “Kore’eda’s ‘Our Little Sister’ Scores Record Nominations For Japanese Awards”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019. 
  7. ^ 第26回受賞作品. Japan Movie Critics Awards Official Website (bằng tiếng Nhật). 16 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Makoto Shinkai tại Wikimedia Commons