Shiraz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tọa độ: 29°37′B 52°32′Đ / 29,617°B 52,533°Đ / 29.617; 52.533

Shiraz
شیراز
Shīrāz
Một số cảnh quan Shiraz từ trên, phải sang trái: Vườn Eram, Shah Cheragh, Nhà thời Hồi giáo Nasiralmolk, Hafezie, Persepolis
Một số cảnh quan Shiraz từ trên, phải sang trái: Vườn Eram, Shah Cheragh, Nhà thời Hồi giáo Nasiralmolk, Hafezie, Persepolis
Tên hiệu: Thủ đô văn hóa Ba Tư
Thành phố Hoa hồng
Thành phố vườn
Thành phố hoa và chim sơn ca
Shiraz trên bản đồ Iran
Shiraz
Shiraz
Vị trí của Shirāz ở Iran
Tọa độ: 29°37′B 52°32′Đ / 29,617°B 52,533°Đ / 29.617; 52.533
Quốc gia Iran
TỉnhFārs
CountyShirāz
Chính quyền
 • MayorMehran E'temadi[1]
 • City councilZein Al Abedin Arab
Sayed Mohammad Kazem Dastgheyb
Ezat Allah Fahandezh Sa'adi
Fatemeh Hooshmand
Mehdi Khani
Sayed Mohsen Moein
Mozaffar Mokhtari
Sayed Saeed Moosavi
Ali Zahmat Kesh
Ma'asoomeh Zare'e
Shobeir Zare'e Khafri[2]
Diện tích
 • Tổng cộng178,891 km2 (69,07 mi2)
 • Đất liền178,891 km2 (69,07 mi2)
 • Mặt nước0 km2 (0 mi2)  0%
Độ cao1.500 m (5.200 ft)
Dân số (2009)
 • Tổng cộng1.455.073
 • Mật độ3.609,8/km2 (9.347,5/mi2)
 Population Data:

2006 Census was 1,227,311[3]

2009 Municipality was 1,455,073 [4]
Múi giờIRST (UTC+3:30)
Mã điện thoại0711
Thành phố kết nghĩaAgadir, Trùng Khánh, Dushanbe, Kuala Lumpur, Malacca, Nicosia Municipality sửa dữ liệu
RoutesBản mẫu:IR-Road
Bản mẫu:IR-Road
Bản mẫu:IR-Road
Future
Freeway in Iran.png Shiraz-Isfahan Freeway
Trang webhttp://www.shiraz.ir/

Shiraz (tiếng Ba Tư: شیراز Shiraz) là thành phố đông dân thứ sáu ở Iran và là thủ phủ của tỉnh Fars, dân số năm 2009 của thành phố là 1.455.073 người. Shiraz nằm ở phía tây nam của Iran bên sông theo mùa Khoshk Roodkhaneye (sông khô). Shiraz có khí hậu ôn hoà và đã là một trung tâm thương mại khu vực trong hơn 1.000 năm. Thành phố có vườn Eram, một khu vườn Ba Tư nổi tiếng có ý nghĩa lịch sử, cổng Qur'an, sân bay quốc tế Shiraz.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Shiraz (1961–1990, cực độ 1951–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 22.4 24.0 30.6 34.0 38.6 42.0 43.2 42.0 39.0 34.4 28.4 23.2 43,2
Trung bình cao °C (°F) 12.1 14.7 18.9 23.8 30.6 36.1 37.8 37.0 33.7 27.8 20.5 14.4 25,6
Trung bình ngày, °C (°F) 5.3 7.7 11.8 16.2 22.5 27.7 29.8 28.7 24.5 18.4 11.7 6.8 17,6
Trung bình thấp, °C (°F) −0.4 1.2 4.8 8.5 13.2 17.1 19.9 18.8 14.1 8.8 3.8 0.5 9,2
Thấp kỉ lục, °C (°F) −14 −8 −4 −2 3.0 9.0 14.0 12.0 1.0 1.6 −8 −11 −14
Giáng thủy mm (inch) 79.8
(3.142)
49.8
(1.961)
48.4
(1.906)
30.6
(1.205)
6.6
(0.26)
0.2
(0.008)
1.0
(0.039)
0.1
(0.004)
0.0
(0)
5.2
(0.205)
20.7
(0.815)
63.2
(2.488)
305,6
(12,031)
độ ẩm 65 58 51 46 32 22 24 24 26 34 48 61 41
Số ngày mưa TB 8.7 7.9 7.9 6.4 2.1 0.2 0.8 0.4 0.1 1.2 3.7 7.2 46,6
Số ngày tuyết rơi TB 1.5 0.6 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.6 2,7
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 217.0 218.5 236.2 247.7 324.1 357.8 344.6 329.7 318.0 297.7 238.3 216.2 3.345,8
Nguồn #1: NOAA[5]
Nguồn #2: Iran Meteorological Organization (cực độ)[6][7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ محمد جواد مطلع (ngày 13 tháng 6 năm 2010). “Shiraz Mayors from 1980 to 2010”. Shiraz Municipality. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ محمد جواد مطلع (ngày 13 tháng 8 năm 2009). “City Council Members”. Shiraz Municipality. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2011. 
  3. ^ Statistical Center of Iran - 2006 Census[liên kết hỏng]
  4. ^ “Shiraz Population & Area” (PDF). Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2011. 
  5. ^ “Shiraz Climate Normals 1961-1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2015. 
  6. ^ “Highest record temperature in Shiraz by Month 1951–2010”. Iran Meteorological Organization. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2015. 
  7. ^ “Lowest record temperature in Shiraz by Month 1951–2010”. Iran Meteorological Organization. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Thành phố Iran