Malacca (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thành phố Malacca
Bandaraya Melaka
马六甲市
மலாக்கா நகரம்
—  Thành phố  —
Đường chân trời Malacca
Đường chân trời Malacca
Ấn chương chính thức của Thành phố Malacca
Ấn chương
Tên hiệu: Bandar Raya Bersejarah
("Thành phố lịch sử")
Thành phố Malacca trên bản đồ Peninsula Malaysia
Thành phố Malacca
Thành phố Malacca
Vị trí trong Bán đảo Malaysia
Thành phố Malacca trên bản đồ Malaysia
Thành phố Malacca
Thành phố Malacca
Vị rí trong Malaysia
Tọa độ: 2°11′20″B 102°23′4″Đ / 2,18889°B 102,38444°Đ / 2.18889; 102.38444Tọa độ: 2°11′20″B 102°23′4″Đ / 2,18889°B 102,38444°Đ / 2.18889; 102.38444
Quốc gia Malaysia
Bang Melaka
Thành lập 1396
Trở thành thành phố 1989
Chính quyền
 • Thị trưởng Yusof Bin Jantan
Diện tích[1]
 • Thành phố 304,29 km2 (11,749 mi2)
 • Vùng đô thị 1.664 km2 (0.642 mi2)
Dân số (2010)[3]
 • Thành phố 503.127 (11th)
 • Mật độ 689/km2 (1,780/mi2)
 • Vùng đô thị 771.600 [2]
Múi giờ MST (UTC+8)
 • Mùa hè (DST) Not observed (UTC)
Mã điện thoại 6 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Valparaíso, Kashgar, Nam Kinh, Dương Châu, Shiraz, Zanjan, Kuala Lumpur, Hoorn, Lisboa sửa dữ liệu
Trang web www.mbmb.gov.my

Malacca là thành phố lớn nhất và đồng thời là thủ phủ của tiểu bang Malacca, Malaysia. Ngày 7.7.2008, nó cùng với thành phố George Town của Penang được tổ chức UNESCO công nhận là di sản thế giới.[4]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố tọa lạc hai bên bờ sông Malacca, gần cửa sông, nơi dòng sông đổ ra eo biển Malacca. Những di tích cổ của thành phố nằm ở trung tâm, trên những bờ biển như đồi thánh Phaolo, với những tàn tích của các pháo đài Bồ Đào Nha. Thành phố Malacca ngày nay được hình thành từ nền móng củ có trước đó và phát triển ra hai bên bờ của con sông Malacca, con sông này chảy quanh co qua các khu phố cổ nằm ở trung tâm thành phố.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Malacca (1961–1990)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 31.4 32.6 32.6 32.4 31.8 31.4 31.0 30.9 31.0 31.3 31.0 30.9 31,5
Trung bình thấp, °C (°F) 22.5 22.9 23.1 23.4 23.4 23.0 22.7 22.7 22.7 22.9 22.9 22.6 22,9
Lượng mưa, mm (inch) 73.3
(2.886)
90.9
(3.579)
144.1
(5.673)
197.5
(7.776)
172.0
(6.772)
165.8
(6.528)
164.2
(6.465)
164.1
(6.461)
210.2
(8.276)
212.9
(8.382)
231.5
(9.114)
123.8
(4.874)
1.950,3
(76,783)
Số ngày mưa TB (≥ 1.0 mm) 7 7 10 13 12 10 12 12 13 14 17 11 138
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 193.0 202.5 214.8 207.5 210.5 193.9 201.3 191.2 171.5 179.6 156.9 166.8 2.289,5
Nguồn: NOAA[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Melaka State Government - About Melaka: Melaka Basic Data
  2. ^ Seremban Urban Area
  3. ^ “Laporan Kiraan Permulaan 2010”. Jabatan Perangkaan Malaysia. tr. iii. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ Eight new sites, from the Straits of Malacca, to Papua New Guinea and San Marino, added to UNESCO’s World Heritage List. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2008.
  5. ^ “Malacca Climate Normals 1961–1990”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]