Since U Been Gone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Since U Been Gone"
Đĩa đơn của Kelly Clarkson
từ album Breakaway
Phát hành16 tháng 11, 2004 (2004-11-16)[1]
Định dạng
Thu âm2004
Dr. Luke's (New York City)
Maratone Studios (Stockholm)
Thể loạiPop rock, pop punk, powerpop
Thời lượng3:08
Hãng đĩaRCA
Sáng tácMax Martin, Lukasz Gottwald
Sản xuấtMax Martin, Dr. Luke
Thứ tự đĩa đơn của Kelly Clarkson
"Breakaway"
(2004)
"Since U Been Gone"
(2004)
"Behind These Hazel Eyes"
(2005)

"Since U Been Gone" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Kelly Clarkson nằm trong album phòng thu thứ hai của cô, Breakaway (2004). Bài hát được phát hành vào ngày 22 tháng 12 năm 2004 như là đĩa đơn thứ hai trích từ album tại Mỹ và Úc cũng như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album tại châu Âu. Đây là một bài hát pop punk bao gồm những tiếng trống và riff guitar. Bài hát này ban đầu được dự định sẽ giao cho P!nkHilary Duff thể hiện.

Bài hát nhận được những đánh giá tích cực từ giới phê bình, trong đó họ cho rằng đây là một trong những bản nhạc pop hay nhất của thập kỷ. "Since U Been Gone" đứng thứ 97 trong danh sách 500 Bài Hát Vĩ Đại Nhất Kể Từ Khi Bạn Sinh Ra của tạp chí Blender.[2] Tháng 8 năm 2009, bài hát xếp hạng 21 trong danh sách "500 bài hát của thập niên 2000" bởi Pitchfork Media.[3] Trong tháng 12 năm 2009, bài hát được liệt kê ở vị trí thứ 18 trong danh sách "100 bài hát hay nhất của thập kỷ" bởi tạp chí Rolling Stone. Trong năm 2009, bảng xếp hạng Billboard xếp hạng nó ở vị trí thứ 6 trong danh sách ca khúc pop thành công nhất của thập kỷ (Mainstream Top 40) và 47 bài hát thành công nhất tổng thể.[4] Rolling Stone sau đó đã xếp hạng nó ở vị trí 482 trong danh sách 500 bài hát vĩ đại nhất mọi thời đại vào năm 2010.[5] Trong tháng 10 năm 2011, NME đặt nó ở vị trí thứ 135 trên danh sách "150 bài nhạc tốt nhất của 15 năm qua".[6]

"Since U Been Gone" là một thành công lớn về mặt thương mại. Tại Mỹ, bài hát đạt vị trí thứ hai trên Billboard Hot 100, cũng như đứng đầu bảng xếp hạng Pop 100 trong 6 tuần liên tiếp và Pop Songs trong 7 tuần liên tiếp. Nó đã được chứng nhận đĩa bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA). Trên thị trường quốc tế, "Since U Been Gone" lọt vào top năm bảng xếp hạng ở Áo, Úc, Ireland, Hà Lan, Vương quốc Anh và top 10 ở Na Uy, Đức và Thụy Sĩ.

Clarkson đã trình diễn "Since U Been Gone" tại lễ trao giải Video âm nhạc của MTV 2005 và BRIT Awards 2006. Nó cũng được đưa vào danh sách của nhiều chuyến lưu diễn của Clarkson. Video ca nhạc của bài hát đã được đạo diễn bởi Alex De Rakoff, trong đó Clarkson đã phá hỏng căn hộ của cô với bạn trai cũ. Video đã nhận được 3 đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV 2005 và chiến thắng hai trong số đó, bao gồm Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩVideo Pop xuất sắc nhất. Tại lễ trao giải Grammy lần thứ 48, bài hát đã giành giải Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất. "Since U Been Gone" đã được hát lại bởi nhiều nghệ sĩ.

Danh sách track và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn 7"
  1. "Since U Been Gone" – 3:08
  2. "Breakaway" – 3:56
Đĩa đơn CD
  1. "Since U Been Gone" (bản album) – 3:08
  2. "Since U Been Gone" (bản live tại AOL) – 3:16
Đĩa đơn Maxi CD
  1. "Since U Been Gone" (bản album) – 3:08
  2. "Miss Independent" (bản live tại AOL) – 3:16
  3. "Since U Been Gone" (Jason Nevins Club Mixshow) – 5:12
  4. "Since U Been Gone" (video) – 3:08
Tải kĩ thuật số Uc/Mỹ EP remixes
  1. "Since U Been Gone" (Jason Nevins Rock Da Club Edit) – 3:22
  2. "Since U Been Gone" (Jason Nevins Ambient Candlelight Mix) – 3:29
  3. "Since U Been Gone" (Jason Nevins Mixshow) – 5:35
  4. "Since U Been Gone" (Jason Nevins Club) – 7:40
  5. "Since U Been Gone" (Jason Nevins Dub) – 7:21
  6. "Since U Been Gone" (Jason Nevins Radio Edit Instrumental) – 3:51
  7. "Since U Been Gone" (Jason Nevins Radio Edit Acapella) – 3:37
  8. "Since U Been Gone" (Jason Nevins Reprise) – 5:12

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[40] Bạch kim 70.000^
Canada (Music Canada)[41] Bạch kim 80.000^
Anh (BPI)[42] Bạc 200.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[43] Bạch kim 2,736,000[44]

^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kelly Clarkson”. Truy cập 3 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ The 500 Greatest Songs Since You Were Born: 51–100, Blender
  3. ^ The Top 500 Tracks of the 2000s, Pitchfork Media Staff Lists
  4. ^ 200 Best Songs of the Decade, Rolling Stone, December 2009
  5. ^ "'Rolling Stone' Updates '500 Greatest Songs' List". (June, 2010). CBS. Truy cập 2010-5-29
  6. ^ “150 Best Tracks Of The Past 15 Years NME.COM”. NME.COM. Truy cập 3 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Kelly Clarkson - Since U Been Gone". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  8. ^ "Kelly Clarkson - Since U Been Gone Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  9. ^ "Ultratop.be - Kelly Clarkson - Since U Been Gone" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  10. ^ "Ultratop.be - Kelly Clarkson - Since U Been Gone" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  11. ^ "Kelly Clarkson - Chart history" European Hot 100 của Kelly Clarkson. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012).
  12. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Kelly Clarkson - Since U Been Gone" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  13. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  14. ^ “Classifica Mix e Singoli – Classifica settimanale dal 22/07/2005 al 28/07/2005” (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012. 
  15. ^ "Charts.org.nz - Kelly Clarkson - Since U Been Gone". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  16. ^ "Nederlandse Top 40 - week 31, 2005" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  17. ^ "Dutchcharts.nl - Britney Spears - Stronger" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2012.
  18. ^ "Norwegiancharts.com - Kelly Clarkson - Since U Been Gone". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  19. ^ "Swedishcharts.com - Kelly Clarkson - Since U Been Gone". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  20. ^ "Kelly Clarkson - Since U Been Gone swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  21. ^ "16 tháng 7 năm 2005 Archive Chart: ngày 16 tháng 7 năm 2005" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  22. ^ "Kelly Clarkson - Chart history" Billboard Hot 100 của Kelly Clarkson. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  23. ^ “Breakaway. – Kelly Clarkson – Billboard Singles”. Allmusic. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2013. 
  24. ^ "Kelly Clarkson - Chart history" Billboard Pop Songs của Kelly Clarkson. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012).
  25. ^ "Kelly Clarkson - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Kelly Clarkson. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012).
  26. ^ "Kelly Clarkson - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Kelly Clarkson. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  27. ^ "Kelly Clarkson - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Kelly Clarkson. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  28. ^ “ARIA Charts – End of Year Charts – Top 100 Singles 2005”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  29. ^ “Jahreshitparade 2005” (bằng tiếng Đức). IFPI Austria. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  30. ^ “Belgian Flanders Year-End Singles Chart For 2005”. Ultratop. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  31. ^ “Jaaroverzichten 2005”. Dutch Top 40. Hung Medien (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  32. ^ “Year End European Hot 100 Singles Chart 2005 01 – 2005 52” (PDF). Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  33. ^ “VIVA Single Jahrescharts 2005” (bằng tiếng Đức). Media Control. Viva. Ngày 19 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  34. ^ “Årslista Singlar – År 2005” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  35. ^ “Swiss Year-end singles chart for 2005”. Swiss Music Charts. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012. 
  36. ^ “Wikipedia – 2005 in British music – Top 40 Singles of 2005”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2011. 
  37. ^ "Year-End Charts: The Hot 100." Billboard 2005 Year In Music Billboard. 2005.
  38. ^ "Year-End Charts: Pop 100." Billboard 2005 Year In Music Billboard. 2005.
  39. ^ a ă “The Billboard Hot 100 Singles & Tracks – Decade Year End Charts”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “decade” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  40. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2005 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  41. ^ “Canada single certifications – Kelly Clarkson – Since U Been Gone”. Music Canada. 
  42. ^ “Britain single certifications – Kelly Clarkson – Since U Been Gone” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập Since U Been Gone vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  43. ^ “American single certifications – Kelly Clarkson – Since U Been Gone” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  44. ^ Trust, Gary (ngày 28 tháng 1 năm 2014). “Ask Billboard: Disney's Biggest Billboard Hits”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2014.