Tả Khâu Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tả Khâu Minh (chữ Hán: 左丘明; ?-?) là sử gia nổi tiếng cuối thời Xuân Thu, đầu Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc.

Tên họ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên họ ông có nhiều giả thuyết, họ Tả Khâu tên Minh[1], họ Tả tên Khâu Minh, hoặc họ Khâu tên Minh[2].

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Tư Mã Thiên, Tả Khâu Minh xuất sĩ nước Lỗ, xưng Lỗ quân tử[3]. Có giả thuyết cho rằng Tả Khâu Minh sống trước hoặc cùng thời với Khổng Tử.[4] Tả Khâu Minh giữ chức Tả sử[2] nước Lỗ, hai mắt bị mù. Tác phẩm để lại có Tả truyệnQuốc ngữ.

Năm 1725, do kiêng húy Khổng Tử, họ Khâu (丘) phải đổi thành họ Khâu (邱). Họ Khâu (邱) ở Phì Thành được cho là hậu duệ của Tả Khâu Minh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chu Di Tôn, Kinh nghĩa khảo.
  2. ^ a ă Du Chính Nhiếp, Quý dĩ loại cảo·
  3. ^ Tư Mã Thiên, Sử ký.
  4. ^ Khổng Tử gia ngữ, Quan chu thiên.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]