Tầng Pliensbach

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hệ/
Kỷ
Thống/
Thế
Tầng/
Kỳ
Niên đại
(triệu năm)
Phấn Trắng Hạ/Sớm Berrias trẻ/muộn hơn
Jura Thượng/Muộn Tithon 152.1 ± 0.9
Kimmeridge 157.3 ± 1.0
Oxford 163.5 ± 1.0
Trung/Giữa Callove 166.1 ± 1.2
Bathon 168.3 ± 1.3*
Bajocy 170.3 ± 1.4*
Aalen 174.1 ± 1.0*
Hạ/Sớm Toarcy 182.7 ± 0.7
Pliensbach 190.8 ± 1.0*
Sinemur 199.3 ± 0.3*
Hettange 201.3 ± 0.2*
Trias Thượng/Muộn Rhaetia cổ/sớm hơn

Tầng Pliensbach là một trong niên đại địa chất và là một bậc trong phân vị địa tầng. Nó là một phần của thống tiền Jura hoặc thế Jura sớm kéo dài từ khoảng 190.8 ± 1.5 Ma ến182.7 ± 1.5 Ma (triệu năm trước).[1] Tầng Pliensbach tiếp sau tầng Sinemur và đứng trước tầng Toarcy.[2]

Tầng Pliensbach kết thúc bởi sự kiện tuyệt chủng tầng Toarci. Trong tầng Pliensbach, phần giữa của Lias đã lắng đọng tại châu Âu. Tầng Pliensbach cùng thời điểm với tầng Charmouthian của khu vực Bắc Mĩ.

Xác định địa tầng[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng Pliensbach được lấy tên từ ngôi làng nhỏ Pliensbach in the community của Zell unter Aichelberg in the Swabian Alb, khoảng 30 km về phía đông của Stuttgart, Đức. Cái tên này được đề cập làn đầu tiên trong một tài liệu khoa học bởi nhà cổ sinh vật học người Đức Albert Oppel vào năm 1858.

Đáy của tầng Pliensbach được đánh dấu bởi sự xuất hiện đầu tiên của loài ammonite Bifericeras donovanichi ApoderocerasGleviceras. Mặt cắt Wine Haven gần Robin Hood's Bay (Yorkshire, Anh) được xác định là mặt cắt tham chiếu chính thức (GSSP).[3]

Đỉnh của tầng Pliensbach (đáy của the tầng Toarci) được đánh dấu bởi sự xuất hiện đầu tiên của chi ammonite Eodactylites.

Sinh địa tầng[sửa | sửa mã nguồn]

Pleuroceras spinatum Museum của Toulouse

Tầng Pliensbach gồm năm đới sinh vật ammonite ở miền Bắc:

Trong đại dương Tethys, tầng Pliensbach chứa sáu đới sinh vật:

Palaeontology[sửa | sửa mã nguồn]

†Ornithischians[sửa | sửa mã nguồn]

Ornithischians của tầng Pliensbach
Đơn vị phân loại Sự hiện diện Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Thành hệ Lục Phong,

Vân Nam, Trung Quốc

Một chi thyreophoran đang bị nghi ngờ tính xác thực
Thành hệ Lục Phong, Vân Nam, Trung Quốc Sự mô tả chỉ dựa trên một mảnh hàm dưới có răng. Một chi thyreophoran đang bị nghi ngờ tính xác thực.

Theropoda[sửa | sửa mã nguồn]

Theropods của tầng Pliensbach
Đơn vị phân loại Sự hiện diện Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Thành hệ Hanson Nam Cực Một chi dilophosaurid, dài khoảng 6 tới 8 met (20 tới 26 feet) có hộp sọ cao và hệp, với một chiếc mào từ mũi tới qua mắt.
Sinemurian to Pliensbach Arizona Mĩ;

Vân Nam, Trung Quốc

Chiều dài khoảng 6 met (20 ft) và có thể nặng tới nửa tấn. Dặc điểm dẽ nhận ra nhất của Dilophosauruscó một cặp mào hình bán nguyệt trên sọ, có lẽ được dùng để phô diện.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Benton, Michael J. (2012). Prehistoric Life. Edinburgh, Scotland: Dorling Kindersley. tr. 44–45. ISBN 978-0-7566-9910-9. 
  2. ^ See Gradstein et al. (2004) for a detailed geologic timescale
  3. ^ Meister et al. (2006)

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gradstein, F.M.; Ogg, J.G. & Smith, A.G.; 2004: A Geologic Time Scale 2004, Cambridge University Press.
  • Howart, M.K.; 2002: The Lower Lias của Robin Hood's Bay, Yorkshire, and the work của Leslie Bairstow, Bulletin của The Natural History Museum. Geology Series 58, p. 81–152, Cambridge University Press, The Natural History Museum, (abstract)
  • Meister, C.; Aberhan, M.; Blau, J.; Dommergues, J.-L.; Feist-Burkhardt, S.; Hailwood, E.A.; Hart, M.; Hesselbo, S.P.; Hounslow, M.W.; Hylton, M.; Morton, N.; Page, K & Price, G.D.; 2006: The Global Boundary Stratotype Section and Point (GSSP) for the base của Pliensbachian Stage (Lower Jurassic), Wine Haven, Yorkshire, UK, Episodes 29(2), pp. 93–106.
  • Oppel, C.A.; 1856-1858: Die Juraformation Englands, Frankreichs und des südwestlichen Deutschlands: nach ihren einzelnen Gliedern engetheilt und verglichen, 857 pp., Ebner & Seubert, Stuttgart. Bản mẫu:De-icon

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ Jura
Hạ/Tiền Jura Trung Jura Thượng/Hậu Jura
Hettange | Sinemur
Pliensbach | Toarcy
Aalen | Bajocy
Bathon | Callove
Oxford | Kimmeridge
Tithon