Tầng Valangin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hệ/
Kỷ
Thống/
Thế
Bậc/
Kỳ
Tuổi
(Ma)
Paleogen Paleocen Đan Mạch trẻ hơn
Creta Thượng
/Muộn
Maastricht 66.0 72.1
Champagne 72.1 83.6
Santon 83.6 86.3
Cognac 86.3 89.8
Turon 89.8 93.9
Cenoman 93.9 100.5
Hạ/Sớm Alba 100.5 ~113.0
Apt ~113.0 ~125.0
Barrême ~125.0 ~129.4
Hauterive ~129.4 ~132.9
Valangin ~132.9 ~139.8
Berrias ~139.8 ~145.0
Jura Thượng
/Muộn
Tithon già hơn
Phân chia kỷ Creta theo ICS năm 2017.[1]

Trong niên đại địa chất, tầng Valangin là một bậc hay một kỳ của Creta Hạ/sớm. Nó có niên đại từ 139.8 Ma đến 132.9 Ma (Ma: Megaannum, triệu năm trước). Tầng Valangin tiếp sau tầng Berrias, và kế tiếp là tầng Hauterive đều trong Creta sớm.[2]

Địa tầng[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng Valangin được miêu tả và đặt tên lần đầu tiên bởi Édouard Desor vào năm 1853. Tên được dựa theo Valangin-một thị trấn nhỏ phía bắc Neuchâtel, núi Jura, Thụy Sĩ.

Đáy tầng Valangin đánh đấu bởi sự xuất hiện lần đầu tiên của loài calpionellid, Calpionellites darderi trong thang địa tầng. GSSP (mặt cắt tham chiếu chính thức) cho đáy tầng Valangin vẫn chưa có cách xác định chính xác.

Đỉnh tầng Valangin (Đáy tầng Hauterive) có xuất hện lần đầu tiên của chi ammonite mới, Acanthodiscus.

Phân cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng Valangin thường được chia thành phân tầng Hạ và Thượng. Phân tầng Hạ được tính từ khi loài cúc Saynoceras verrucosum xuất hiện và lần biển tiến Va3.

Trong đại dương Tethys, tầng Valangin bao gồm các đới sinh vật:

Cố sinh vật học[sửa | sửa mã nguồn]

†Ankylosaurs[sửa | sửa mã nguồn]

Ankylosauria thuộc tầng Valangin
Đơn vị phân loại Tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Chim (avian theropods)[sửa | sửa mã nguồn]

Chim thuộc tầng Valangin
Đơn vị phân loại Tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
France

Crocodylomorpha[sửa | sửa mã nguồn]

Crocodylomorpha thuộc tầng Valangin
Đơn vị phân loại Tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh


†Ornithopods[sửa | sửa mã nguồn]

Ornithopoda thuộc tầng Valangin
Đơn vị phân loại Tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Australia Có thể là một chimera dựa theo nhiều loài Ornithopoda khác nhau
châu Âu Là loài khủng long đầu tiên được tìm thấy
Tỉnh Cape Nam Phi Thường được xem là nomen dubium, nó được phân loại thành một chi giống Dryosaurus, i.e. một Iguanodont.
Lan Châu, Cam Túc, Trung Quốc Điểm đáng chú ý là bởi "Hàm răng lớn một cách kinh ngạc ", chưa từng có ở một loài sinh vật ăn cỏ nào khác, chứng tỏ chúng là một iguanodont. Hàm dưới dài hơn 1 mét gợi ý cho ta thấy về kích thước vô cùng to lớn của nó.
đảo Wight, Anh; Niger, châu Phi Một chi của họ dryosauridae

†Pterosaurs[sửa | sửa mã nguồn]

Pterosaurs thuộc tầng Valangin
Đơn vị phân loại Tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Thành hệ Lagarcito, tỉnh San Luis, Argentina; Chile

†Sauropods[sửa | sửa mã nguồn]

Sauropods thuộc tầng Valangin
Đơn vị phân loại Tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

†Stegosaurs[sửa | sửa mã nguồn]

Stegosaurs thuộc tầng Valangin
Đơn vị phân loại Tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

†Theropoda (phi chim)[sửa | sửa mã nguồn]

Theropoda phi chim thuộc tầng Valangin
Đơn vị phân loại Tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ICS Timescale Chart”. www.stratigraphy.org. 
  2. ^ See Gradstein et al. (2004) for a detailed geologic timescale
  3. ^ a ă â b c d đ e Dating uncertain.
  4. ^ a ă Only known from this stage.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ Phấn trắng
Phấn trắng Hạ/Sớm Phấn trắng Thượng/Muộn
Berrias | Valangin | Hauterive
Barrem | Apt | Alba
Cenoman | Tours | Coniac
Santon | Champagne | Maastricht