Thi Điện
Giao diện
| Thi Điện 施甸县 | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Toàn cảnh Quảng trường Thanh Ngưu Bạch Mã Văn phòng huyện trưởng cũ Đường Nhân Dân Công viên Nguyệt Đàm | |
Vị trí Thi Điện (đỏ) và Bảo Sơn (hồng) trong Vân Nam | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Vân Nam |
| Địa cấp thị | Bảo Sơn |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 2.009 km2 (776 mi2) |
| Dân số | |
| • Tổng cộng | 330.000 |
| • Mật độ | 160/km2 (430/mi2) |
| Múi giờ | UTC+8 |
| Mã bưu chính | 678200 |
| Mã điện thoại | 875 |
| Website | www |
Thi Điện (施甸县, Hán Việt: Thi Điện huyện) là một huyện tại địa cấp thị, Bảo Sơn, tỉnh Vân Nam, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện này có diện tích 2.009 km², dân số năm 2003 là 330.000 người. Huyện lỵ đóng tại trấn Điện Dương.
Các đơn vị hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Địa cấp thị Thủy Phú có
- Các trấn: Điện Dương (甸阳镇), Do Vượng (由旺镇), Nhân Hòa (仁和镇) và Thái Bình (太平镇).
- Các hương: Diêu Quan (姚关乡), Vạn Hưng (万兴乡), Bãi Lang Di tộc Bố Lãng tộc (摆榔彝族布朗族乡), Tửu Phòng (酒房乡), Cựu Thành (旧城乡), Mộc Lão Nguyên Bố Lãng tộc Di tộc (木老元布朗族彝族乡), Lão Mạch (老麦乡), Hà Nguyên (何元乡) và Thủy Trường (水长乡).
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Thi Điện, elevation 1.471 m (4.826 ft), (1991–2020 normals, extremes 1981–2010) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 23.4 (74.1) |
27.1 (80.8) |
30.0 (86.0) |
31.6 (88.9) |
32.9 (91.2) |
33.0 (91.4) |
32.4 (90.3) |
32.9 (91.2) |
31.9 (89.4) |
30.9 (87.6) |
26.4 (79.5) |
24.1 (75.4) |
33.0 (91.4) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 18.9 (66.0) |
20.7 (69.3) |
23.7 (74.7) |
25.8 (78.4) |
27.0 (80.6) |
27.3 (81.1) |
26.8 (80.2) |
27.4 (81.3) |
26.9 (80.4) |
25.0 (77.0) |
22.1 (71.8) |
19.5 (67.1) |
24.3 (75.7) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 10.5 (50.9) |
12.8 (55.0) |
16.0 (60.8) |
18.7 (65.7) |
21.1 (70.0) |
22.6 (72.7) |
22.3 (72.1) |
22.2 (72.0) |
21.2 (70.2) |
18.8 (65.8) |
14.5 (58.1) |
11.2 (52.2) |
17.7 (63.8) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 4.0 (39.2) |
6.0 (42.8) |
9.2 (48.6) |
12.5 (54.5) |
16.4 (61.5) |
19.3 (66.7) |
19.5 (67.1) |
19.1 (66.4) |
17.9 (64.2) |
14.9 (58.8) |
9.4 (48.9) |
5.3 (41.5) |
12.8 (55.0) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −3.2 (26.2) |
−2.3 (27.9) |
−0.1 (31.8) |
4.9 (40.8) |
8.9 (48.0) |
14.2 (57.6) |
13.7 (56.7) |
14.1 (57.4) |
10.0 (50.0) |
6.4 (43.5) |
1.7 (35.1) |
−2.4 (27.7) |
−3.2 (26.2) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 26.0 (1.02) |
24.2 (0.95) |
29.9 (1.18) |
57.8 (2.28) |
98.9 (3.89) |
115.8 (4.56) |
183.2 (7.21) |
186.3 (7.33) |
117.0 (4.61) |
91.9 (3.62) |
29.6 (1.17) |
9.4 (0.37) |
970 (38.19) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 4.0 | 4.9 | 7.4 | 11.3 | 14.3 | 18.8 | 23.5 | 20.6 | 16.1 | 12.5 | 5.1 | 2.7 | 141.2 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 66 | 60 | 56 | 60 | 67 | 74 | 79 | 80 | 78 | 77 | 73 | 71 | 70 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 226.4 | 211.8 | 230.1 | 216.3 | 197.1 | 134.3 | 103.8 | 132.3 | 145.9 | 171.0 | 204.9 | 219.8 | 2.193,7 |
| Phần trăm nắng có thể | 68 | 66 | 62 | 56 | 48 | 33 | 25 | 33 | 40 | 48 | 63 | 67 | 51 |
| Nguồn: China Meteorological Administration[1][2] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2023.
- ^ 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2023.
