Tupolev ANT-29

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
ANT-29
Kiểu Máy bay tiêm kích pháo
Nguồn gốc Liên Xô Liên Xô
Nhà chế tạo Tupolev
Nhà thiết kế Alexander Arkhangelsky
Chuyến bay đầu February 1935
Số lượng sản xuất 1
Phát triển từ Tupolev ANT-21

Tupolev ANT-29 (định danh quân đội: DIPDvukhmotorny istrebitel pushechny, "máy bay tiêm kích trang bị pháo hai động cơ") là một loại máy bay tiêm kích của Liên Xô trong thập niên 1930, do Alexander Arkhangelsky thiết kế, Tupolev chế tạo.

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ [1]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 3
  • Chiều dài: 13.2 m (43 ft 4 in)
  • Sải cánh: 19.19 m (62 ft 11 in)
  • Diện tích cánh: 55.1 m2 (593 ft2)
  • Trọng lượng rỗng: 3900 kg (8598 lb)
  • Trọng lượng có tải: 5300 kg (11684 lb)
  • Powerplant: 2 × Hispano-Suiza 12Ybrs, 760 kW (1019 hp) mỗi chiêc

Hiệu suất bay

Vũ khí trang bị

  • 1 súng máy
  • 2 pháo
  • Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ Nemecek 1986, p. 26

    Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

    • Nemecek, Vaclav (1986). The History of Soviet Aircraft from 1918. London: Willow Books. ISBN 0-00-218033-2.