UY Scuti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UY Scuti
UY Scuti zoomed in, Rutherford Observatory, 07 September 2014.jpeg
Sao dày đặc xung quanh ngôi sao siêu khổng lồ đỏ UY Scuti (ngôi sao sáng nhất trong bức ảnh) khi nhìn từ Đài quan sát Rutherfurd tại Đại học Columbia ở New York, Hoa Kỳ. Hình ảnh được chụp vào năm 2011.
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Scutum
Xích kinh 18h 27m 36.5334s
Xích vĩ −12° 27′ 58.866″
Cấp sao biểu kiến (V)11.2 (max)[1]
13.2 (min)[1]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổM4Ia-Iab[1]
Chỉ mục màu U-B3.29[2]
Chỉ mục màu B-V2.6
Kiểu biến quangSemiregular
Trắc lượng học thiên thể
Chuyển động riêng (μ) RA: 1.3 mas/năm
Dec.: −1.6 mas/năm
Khoảng cách~9,500 ly
(2,900[3] pc)
Chi tiết
Khối lượng32[cần dẫn nguồn] M
Bán kính1,708 ± 192[2] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)−0.5[2]
Độ sáng340,000[2] L
Nhiệt độ3,365 ± 134[2] K
Tên gọi khác
UY Sct, BD-12 5055, IRC -10422, RAFGL 2162, HV 3805
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

UY Scuti (UY Sct) là một ngôi sao cực siêu khổng lồ đỏ nằm trong chòm sao Thuẫn Bài (Scutum). Đây là ngôi sao lớn nhất mà nhân loại tìm thấy được có đường kính lớn nhất từng được biết đến (trước đó là VY Canis Majoris) và nó là một trong những ngôi sao sáng nhất..

Bán kính của UY Scuti ước tính tương đương 10700 tới hơn 12000 lần bán kính Mặt Trời. Tức là có đường kính khoảng 10 tỷ km (trong khi hệ mặt trời có đường kính khoảng 13 tỷ km). Nếu ngôi sao này được thay thế cho Mặt Trời, Hệ Mặt Trời cũng có thể có khả năng sẽ lọt vào trong bề mặt của ngôi sao này. Nếu chúng ta xem bán kính của UY Scuti là khoảng 12000 lần bán kính Mặt Trời, thì ánh sáng sẽ phải mất xấp xỉ 29 tiếng để đi hết một vòng chu vi của ngôi sao này. Hoặc nếu một con người có thể đi trên bề mặt của UY Scuti, thì với tốc độ 3 dặm/giờ (4,8 km/giờ) và 8 giờ một ngày, người đó sẽ phải mất 3.250.000 năm để đi hết một vòng chu vi ngôi sao (so với 2 năm 11 tháng để đi hết một vòng Trái Đất). Hay nếu coi diện tích của Trái Đất bằng một quả bóng bãi biển có đường kính 20 cm, thì UY Scuti sẽ có đường kính cao hơn gấp bốn lần ngọn núi Everest.[4]

UY Scuti là một ngôi sao đang chết, nhiên liệu hydro đã cạn kiệt và lớp vỏ ngoài ngôi sao nở ra ngày một mãnh liệt, trong khi lực hấp dẫn lại nén mạnh vật chất vào lõi ngôi sao. Hậu quả của sự giằng co này sẽ là một vụ nổ kết thúc cuộc đời ngôi sao.

Dự đoán UY Scuti có thể sẽ trở thành một siêu tân tinh vào năm 2900 (dung sai 300 năm).

Khoảng cách từ Trái Đất tới UY Scuti vào khoảng 2,9 kpc (khoảng 9.500 năm ánh sáng).

Đường kính:[sửa | sửa mã nguồn]

UY Scuti có đường kính là: 10.000.096.000 km

Phát hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1860, UY Scuti lần đầu tiên được xếp vào cataloge thiên văn bởi các nhà thiên văn học Đức tại Đài quan sát Bonn trong cuộc khảo sát bầu trời sao để bổ sung cho cuốn Bonner Durchmusterung Stellar Catalogue. Nó được đặt tên BD -12 5055, ngôi sao thứ 5055 giữa 12 ° S và 13 ° S kể từ 0h xích kinh.[5]

Vào mùa hè năm 2012, các nhà thiên văn học làm việc tại Kính viễn vọng cực lớn (Very Large Telescope) ở sa mạc Atacama - Chile đã đo các thông số của 3 "supergiants" gần khu vực Trung tâm Ngân hà là UY Scuti, AH ScorpiiKW Sagittarii. Họ xác định rằng cả ba đều lớn hơn Mặt Trời 1.000 lần, nằm trong những ngôi sao lớn nhất được biết đến. Kích thước các ngôi sao được xác định bằng cách sử dụng Rosseland Radius, vị trí mà tại đó độ sâu quang học là 2/3.[4]

Kích thước[sửa | sửa mã nguồn]

So sánh kích thước từ các hành tinh trong hệ Mặt Trời và các ngôi sao lân cận lần lượt theo kích thước tăng dần đến UY Scuti:
1. Sao Thủy < Sao Hỏa < Sao Kim < Trái Đất
2. Trái Đất < Sao Hải Vương < Sao Thiên Vương < Sao Thổ < Sao Mộc
3. Sao Mộc < Wolf 359 < Mặt Trời < Sirius
4. Sirius < Pollux < Arcturus < Aldebaran
5. Aldebaran < Rigel < Antares < Betelgeuse
6. Betelgeuse < Mu Cephei < VV Cephei A < VY Canis Majoris.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â International Variable Star Index. “Detail for UY Sct”. 
  2. ^ a ă â b c doi:10.1051/0004-6361/201220920
    Hoàn thành chú thích này
  3. ^ doi:10.1046/j.1365-8711.1998.02078.x
    Hoàn thành chú thích này
  4. ^ a ă Wehrse, R.; Scholz, M.; Baschek, B. (June 1991). "The parameters R and Teff in stellar models and observations". Astronomy and Astrophysics. 246 (2): 374–382.
  5. ^ "UY Scuti - Universe Guide". Universe Guide. Retrieved 15 January 2016.