Bước tới nội dung

Vùng Mandalay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Mandalay là một vùng hành chính của Myanmar, thủ phủ của vùng là Thành phố Mandalay.

Mandalay
မန္တလေးတိုင်း ဒေသကြီး
—  Vùng  —

Hiệu kỳ
Mandalay trên bản đồ Thế giới
Mandalay
Mandalay
Quốc gia Myanmar
VùngThượng Miến
Thủ phủ vùngMandalay
Diện tích
 • Tổng cộng14,295 mi2 (37,023 km2)
Dân số (2014)
 • Tổng cộng6,442,000 người
Tên cư dânNgười Mandalay
Múi giờUTC+06:30
Mã ISO 3166MM-04

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

1. Vị trí địa lý

Vùng Mandalay có vị trí địa lý:

Bản đồ địa hình Myanmar.

2. Địa hình:

Địa hình chủ yếu là đồng bằngđồi núi, vùng này có sông Ayeyarwaddy chảy qua.

3. Khí hậu:

Khí hậu nơi đây là khí hậu bán khô hạn, lượng mưa thưa thớt và thất thường do dãy núi Arakan gây ra, ngăn cản gió mùa ẩm đến vùng này..

Nhân khẩu học

[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Mandalay có dân số là 6.442.000 người. Người Miến chiếm đa số. Ngoài ra, ở vùng này còn có nhiều người gốc Ấn Độ, người Hoa, người Anh-Miến, và các dân tộc thiểu số khác của Myanmar.

Phân chia hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 2010, Vùng Mandalay bao gồm 8 huyện. Sau đó, huyện Pyinmana được thành lập với tư cách là Lãnh thổ Liên bang Naypyidaw dưới sự quản lý trực tiếp của tổng thống. Vì vậy, Vùng Mandalay chỉ còn 28 thị trấn được tổ chức thành 11 huyện.

  Tada-U

Mandalay là một trung tâm kinh tế quan trọng của đất nước Myanmar. Nông sản chính bao gồm gạo, ngô, lạc, vừng, các loại rau, bông. Lâm sản chính là gỗ tếch và các loại gỗ cứng khác. Công nghiệp chủ yếu là công nghiệp nhẹ sản xuất rượu bia, đường, dệt và chế tác đá quý. Ngành du lịch là một ngành kinh tế quan trọng dựa vào rất nhiều di tích lịch sử và văn hóa trong vùng như Mandalay, Amarapura, Pagan, Pyin U Lwin, Núi Popa, và Ava.

Tôn giáo

[sửa | sửa mã nguồn]
Tôn giáo ở Mandalay (2015)[1]
  1. Phật giáo (95,7%)
  2. Hồi giáo (3,00%)
  3. Cơ Đốc giáo (1,10%)
  4. Ấn Độ giáo (0,20%)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Department of Population Ministry of Labour, Immigration and Population MYANMAR (tháng 7 năm 2016). The 2014 Myanmar Population and Housing Census Census Report Volume 2-C. Department of Population Ministry of Labour, Immigration and Population MYANMAR. tr. 12–15.