Vũ Trọng Cảnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vũ Trọng Cảnh
Tiểu sử
Quốc tịch Việt Nam
Sinh(1929-04-02)2 tháng 4, 1929
An Mỹ, Trung Đông, Trực Ninh, Nam Định, Liên bang Đông Dương
Mất21 tháng 11, 2016(2016-11-21) (87 tuổi)
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Binh nghiệp
ThuộcQuân đội Nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ19461992
Cấp bậcVietnam People's Air Force Lieutenant General.jpg Trung tướng
Đơn vị
Chỉ huyFlag of North Vietnam (1945-1955).svg Việt Minh
Flag of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Tham chiến

Vũ Trọng Cảnh (2 tháng 4 năm 192921 tháng 11 năm 2016) là một tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng. Ông nguyên là Phó Tư lệnh về Chính trị kiêm Bí thư Đảng ủy Quân chủng Phòng không, Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không-Không quân.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tướng Vũ Trọng Cảnh tên thật là Vũ Đình Cảng sinh ngày 2 tháng 4 năm 1929 tại thôn An Mỹ, xã Trung Đông, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, mất 21/11/2016 tại TP.Hồ Chí Minh.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong Cách mạng tháng 8 năm 1945, ông tham gia giành chính quyền tại địa phương, là ủy viên Ủy ban nhân dân của thôn phụ trách thiếu nhi.
  • Tháng 1 năm 1946, ông nhập ngũ là chiến sĩ liên lạc Đại đội 18 Tiểu đoàn 53 (Thái Bình) Trung đoàn 64 tham gia chiến đấu ở Hải Phòng, rồi sau đó là Đại đội 18 Trung đoàn 44 (sau đổi tên là Trung đoàn 42) Khu 3.
  • Tháng 1 năm 1947, được cử đi học lớp đào tạo Chính trị viên Trung đội của Khu 3, sau khi tốt nghiệp ông lần lượt giữ các chức vụ: Chính trị viên Trung đội Đại đội 73 Tiểu đoàn 182 Trung đoàn 64, Chính trị viên Trung đội Đại đội 74 Tiểu đoàn 59 Trung đoàn 42 rồi Bí thư Chính trị Đại đội đột kích số 2 Trung đoàn 64.
  • Tháng 6 năm 1948, tiếp tục đi học đào tạo Chính trị viên đại đội tại Trường Sĩ quan Lê Lợi của Khu 3, sau đó ông là Cán bộ địch vận Ban Chính trị Mặt trận Đường số 5, Bí thư Ban Chính trị Duyên Chiến đoàn Mặt trận đường 5.
  • Năm 1950, lần lượt giữ các chức vụ: Phái viên Chính trị Trung đoàn 42, Chính trị viên Đại đội 21 (53), Chính trị viên phó Tiểu đoàn 664 Trung đoàn 42, Chủ nhiệm cung cấp Trung đoàn 42 rồi theo học chỉnh huấn khóa 7, sau đó được điều sang làm Phái viên Tổng cục Hậu cần Bộ Tổng Tư lệnh và đi học chỉnh quân khóa 8.
  • Tháng 11 năm 1953, là Chính trị viên Tiểu đoàn 664 Trung đoàn 42.
  • Tháng 7 năm 1954, Phó Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 42.
  • Tháng 7 năm 1955, ông là Phó Ban Tổ chức Khu Tả ngạn, Trung đoàn bậc phó, Trưởng ban Tổ chức Sư đoàn 328.
  • Tháng 7 năm 1957, Phó phòng Cán bộ Sư đoàn pháo 465 Bộ Tư lệnh Pháo binh.
  • Tháng 4 năm 1958, Trợ lý Phòng Cán bộ Bộ Tư lệnh Pháo binh và theo học tại Trường Trung cao cấp Bộ Tổng Tư lệnh.
  • Tháng 9 năm 1959, Trưởng ban Tổ chức Bộ Tư lệnh Phòng không.
  • Tháng 10 năm 1963, Trưởng phòng Tổ chức Quân chủng Phòng không Không quân kiêm Đảng ủy viên Quân chủng.
  • Tháng 6 năm 1966, ông được cử giữ chức vụ Chủ nhiệm Chính trị Bộ Tư lệnh Phòng không 365 Quân chủng Phòng không Không quân.
  • Tháng 11 năm 1967, Phó Chính ủy Sư đoàn Phòng không 365 Quân chủng Phòng không Không quân kiêm Bí thư Đảng ủy Sư đoàn.
  • Tháng 1 năm 1969, Phó Chính ủy Sư đoàn Phòng không 377 Quân chủng Phòng không Không quân kiêm Bí thư Đảng ủy Sư đoàn.
  • Tháng 10 năm 1969, Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không Không quân và là Ủy viên thường vụ Đảng ủy Quân chủng.
  • Tháng 3 năm 1972, Kiêm nhiệm Chính ủy Sư đoàn phòng không 363 bảo vệ Hải Phòng
  • Tháng 6 năm 1974, Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không Không quân, Ủy viên thường vụ Đảng ủy Quân chủng.
  • Tháng 6 năm 1977, ông là Phó Chính ủy kiêm Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không, ủy viên thường vụ Đảng ủy Quân chủng.
  • Tháng 7 năm 1978, Cục phó rồi Cục trưởng Cục trưởng Cục Tổ chức Tổng cục Chính trị, Phó đoàn Chính trị Đoàn 576 chuyên gia tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Tháng 12 năm 1983, Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không, Chủ tịch Hội đồng Cục Chính trị, Ủy viên Hội đồng Quân sự Quân chủng.
  • Tháng 10 năm 1985, Phó Tư lệnh về Chính trị kiêm Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không.
  • Tháng 10 năm 1987, Phó Tư lệnh về Chính trị, Bí thư Đảng ủy Quân chủng Phòng không.
  • Ông là Ủy viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa 6.
  • Trung tướng Vũ Trọng Cảnh được Nhà nước và Quân đội cho nghỉ hưu tháng 10 năm 1992.
  • Ông được phong hàm thiếu tướng vào tháng 4 năm 1984.
  • Ông được phong hàm trung tướng vào tháng 8 năm 1990.

Huân huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Quân công (hạng Nhì, Ba).
  • Huân chương Chiến công (hạng Nhất, Ba).
  • Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng Nhì.
  • Huân chương Chiến công (hạng Nhất, Ba).
  • Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Nhất.
  • Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba).
  • Huân chương Tự do của nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

http://www.vnmilitaryhistory.net/index.php/topic,1667.180.html