Voronezh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Воронеж (tiếng Nga)
Voronezh (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Памятник Петру 1.JPG
View of Voronezh
Voronezh trên bản đồ Nga
Voronezh
Location of Voronezh on the map of Russia
Tọa độ: 014 600) 51°40′15″B 39°12′51″Đ / 51,67083°B 39,21417°Đ / 51.67083; 39.21417Tọa độ: 014 600) 51°40′15″B 39°12′51″Đ / 51,67083°B 39,21417°Đ / 51.67083; 39.21417
Coat of arms of Voronezh.png
Coat of arms
Flag of Voronezh.png
Cờ
Ngày lễ Second Sunday of September[1]
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Voronezh Oblast
Trung tâm hành chính của Voronezh Oblast[1]
Địa vị đô thị (as of June 2008)
Vùng đô thị Voronezh City[1]
Head[1] Sergey Koliukh[2]
Representative body City Duma[1]
Đặc điểm địa phương
Diện tích 590,43 km² (228 mi²)
Dân số (Điều tra  2002) 1 014 600 người[3]
Hạng 16th
- Mật độ Lỗi biểu thức: Dư sốngười/km² (Lỗi biểu thức: Dư toán tử <người/sq mi)[4]
Múi giờ ở Nga
Founded 1586[1][5]
Mã bưu chính 3940xx[6]
Đầu số điện thoại +7 473[7]
Trang mạng chính thức www.voronezh-city.ru

Voronezh (tiếng Nga: Воронеж) là một thành phố lớn ở tây nam Nga, cách Ukraina không xa. Nó nằm ở hai bên bờ của sông Voronezh, cách mười hai km từ nơi con sông chảy vào Don. Voronezh là trung tâm hành chính của tỉnh Voronezh. Thành phố này là một trung tâm điều hành của tuyến đường sắt Đông Nam (kết nối phần châu Âu của Nga với UralSiberi, KavkazUkraina), cũng như trung tâm của đại lộ Don (Moskva-Rostov-on-Don). Dân số: 848.752 (điều tra dân số năm 2002); 886.844 (điều tra dân số năm 1989); 660.000 (1970); 447.000 (1959); 344.000 (1939); 120.000 (1926). Thành phố được chia thành sáu khu hành chính: Kominternovsky, Leninsky, Levoberezhny, Sovetsky, Tsentralny, và Zheleznodorozhny.

Nhiệt độ[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Voronezh
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 8.0 11.0 18.4 29.2 35.7 38.9 40.1 40.5 32.1 26.5 18.1 12.4 40,5
Trung bình cao °C (°F) −3.4 −3 2.9 13.9 21.1 24.5 26.6 25.6 18.9 10.9 2.3 −2.5 11,5
Trung bình ngày, °C (°F) −6.1 −6.5 −1 8.3 14.8 18.5 20.5 19.2 13.3 6.9 −0.4 −5 6,9
Trung bình thấp, °C (°F) −8.8 −9.3 −4.2 3.6 9.3 13.2 15.2 13.7 8.7 3.6 −2.6 −7.6 2,9
Thấp kỉ lục, °C (°F) −36.5 −36.2 −32 −16.8 −3.3 −1.6 5.0 0.4 −5.2 −15.2 −25.1 −33.4 −36,5
Giáng thủy mm (inches) 41
(1.61)
37
(1.46)
33
(1.3)
38
(1.5)
46
(1.81)
74
(2.91)
62
(2.44)
52
(2.05)
61
(2.4)
50
(1.97)
46
(1.81)
44
(1.73)
584
(22,99)
độ ẩm 84 82 77 66 61 67 68 67 73 79 85 85 75
Số ngày mưa TB 8 6 8 12 13 15 13 10 13 14 13 9 134
Số ngày tuyết rơi TB 21 20 14 3 0.2 0 0 0 0.1 3 12 20 93
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 62 86 125 184 268 284 286 254 185 111 45 38 1.928
Nguồn #1: Pogoda.ru.net,[8]
Nguồn #2: NOAA (nắng, 1961–1990)[9]


Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d http://www.voronezh-city.ru/mat/post/ustav_gogv.doc
  2. ^ http://www.voronezh-city.ru/index.php?r=gov&d=9189
  3. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  5. ^ “Историческая хроника (Historical chronicle)” (DOC) (bằng tiếng Nga). Муниципальное учреждение культуры Централизованная библиотечная система города Воронежа Центральная городская библиотека имени А. Платонова (Municipal Cultural Centralized Library System of the Voronezh City A. Platonov Central City Library). 2009. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. 
  6. ^ “Каталог компаний, справочник компаний России: Желтые страницы России”. Truy cập 16 tháng 9 năm 2015. 
  7. ^ “Коды стран и городов”. Truy cập 16 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ “Pogoda.ru.net” (bằng tiếng Nga). Weather and Climate (Погода и климат). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  9. ^ “Voronez (Voronezh) Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]