Worakarn Rojjanawat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Worakarn Rojjanawat
Punch Worrakarn.jpg
วรฑิกานต์ โรจนวัชร
Sinh5 tháng 9, 1984 (34 tuổi)[1]
Bangkok
Nơi cư trúBangkok, Thái Lan
Nghề nghiệpCa sĩ, diễn viên[1]
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2010–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với

Worakarn Rojjanawat (tiếng Thái: วรกาญจน์ โรจนวัชร), nghệ danh là Punch[2][1] (พั้นช์), trong tiếng Thái nghĩa là Cú đấm. Cô là ca sĩ, diễn viên người Thái Lan, hiện đang làm việc với GMM Grammy. Punch sinh ngày 5 tháng 9 năm 1984.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Cô là con gái một trong một gia đình nhạc sĩ, cô biết hát từ năm 5 tuổi. Cô tốt nghiệp ngành thương mại Đại học Burapha.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album của Punch:[3]

  • Unaffected Women - ผู้หญิงตาดำๆ (2005.02.01)
  • The Love - ผู้หญิงกลางสายฝน (2006.02.28)
  • Special Day - วันพิเศษ (2006.08.29)
  • Singer Dust - นักร้องเปื้อนฝุ่น (2007.09.27)
  • Woman Story - วูแมนสตอรี (2008.02.15)
  • Punch Love - พั้นช์ เพลงรัก (2008.09.09)
  • Natural Phenomenon - ปรากฏการณ์ธรรมชาติ (2009.12.11)
  • Henchman - คนสนิท (2011.03.31)
  • Chapter 7 - บทที่ 7 (2013.02.15)

Loạt kịch và phim truyền hình[4][sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với Đài
2006 พ่อแกกับแม่ฉัน ป่าน CH3
2007 Bang Rak Soi 9 พิม CH9
2010 Taddao Bussaya [3] Taddao Bussaya / Sutad Tridsadee Sahawong CH3
2011 Raberd Terd Terng Lun Thung สวย CH5
2012 Ban Tuek Kam อุ่น CH3
Tarnchai Nai Sai Mok [3] Khing Louis Scott CH3
2013 Raberd Tiang Thaew Trong หมวดขิม/ขิม WorkpointTV
Ruk Sutrit [3]

Người con gái tôi yêu

Chanamon / "Chon" Jirayu Tangsrisuk CH3
2016 I'm Sorry I Love You

Xin lỗi, anh yêu em (Thai ver)

Tongtha / "Tong" Nitidon Pomsuwan OneHD
2017 Ha Unlimited (Public) แพม GMMTV

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với
2008 Coming Soon Som Chuntawit Thanasewee[4]
2018 Chuyện ma lúc 3 giờ sáng Pim Akarin Akaranitimaytharatt

Giải thưởng[5][sửa | sửa mã nguồn]

  • Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất năm (Seed Awards 2006)
  • Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất năm (Seed Awards 2008, lần thứ 3)
  • Giải thưởng Ca sĩ chính (Star Idol Award 2008)
  • Giải thưởng ca sĩ hàng đầu 2008 (Top Awards 2008)
  • Nữ ca sĩ hàng đầu, Nữ ca sĩ nổi tiếng (Soizaa Awards 2009)
  • Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất năm (Seed Awards lần 9)
  • Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất của năm (Gmember awards 2014)
  • Nghệ sĩ nổi tiếng Thái Lan phổ biến (ดาวเมขลา ครั้งที่ 2)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Worakarn Rojjanawa, truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  2. ^ a ă พั้นช์ วรกาญจน์ โรจนวัชร (bằng tiếng Thái), truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  3. ^ a ă â b Filmographie, truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  4. ^ a ă Punch Worakarn Rojjanawat, truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  5. ^ วรกาญจน์ โรจนวัชร (พั้นช์) (bằng tiếng Thái), truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]