Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Dai hoc hang hai.jpg
Thành lập 1956
Loại hình Công lập
Hiệu trưởng PGS. TSKH, NGƯT. Lương Công Nhớ
Địa chỉ 484 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng, Việt Nam
Trang mạng www.vimaru.edu.vn

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (tiếng Anh: Viet Nam Maritime University viết tắt là VMU) là Trường trọng điểm quốc gia, đẳng cấp quốc tế đào tạo đa ngành, đa bậc học từ cao đẳng đến tiến sỹ, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế- xã hội của cả nước. Trường đi tiên phong trong hội nhập khu vực và quốc tế, là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải Châu Á- Thái Bình Dương (AMETIAP) và Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải Quốc tế (AMU).

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 1 tháng 4 năm 1956 chính phủ quyết định thành lập Trường Sơ cấp Lái, Máy tàu thủy, sau đó phát triển thành Trường Trung cấp Hàng hải.
  • Tháng 4/1974, Chính phủ quyết định thành lập Trường Đại học Hàng hải Hải Phòng trên cơ sở sát nhập Trường Trung cấp Hàng hải và Khoa Đại học Hàng hải của Trường Đại học Giao thông đường thủy.
  • Tháng 3/1984, Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải ký quyết định sáp nhập Trường Đại học Giao thông Đường thủy và Trường Đại học Hàng hải Hải Phòng lấy tên là Trường Đại học Hàng hải.
  • Tháng 7/2013, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân ký Quyết định đổi tên Trường Đại học Hàng hải thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và bổ sung Trường Đại học Hàng hải Việt Nam vào danh sách các trường đại học xây dựng thành trường đại học trọng điểm của mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.[1]

Ban Giám Hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu Trưởng:

  • NGƯT-PGS.TS. Lương Công Nhớ (Bí thư Đảng Ủy)

Các Phó Hiệu Trưởng:

  • NGƯT-PGS.TS. Nguyễn Cảnh Sơn
  • NGƯT-TS. Đinh Xuân Mạnh
  • TS. Phạm Xuân Dương
  • TS. Lê Quốc Tiến

Hiệu Trưởng qua các nhiệm kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • ThS.Trần Thiện Vụ (10/1976-4/1979)
  • TS. Lê Đức Toàn (4/1979-4/1997)
  • PGS-TS. Trần Đắc Sửu (4/1997-4/2004)
  • PGS.TSKH. Đặng Văn Uy (2004-2012)
  • NGƯT-PGS.TS. Lương Công Nhớ (2012-nay)

Đội ngũ Cán bộ, Giảng viên và Công nhân viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • GS, PGS: 29
  • TSKH, TS: 93
  • Thạc sỹ khoa học: 463
  • Kỹ sư, cử nhân: 384

[2]

Chức năng - Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc đại học: 26 chuyên ngành, trong đó có 01 chương trình tiên tiến: "Toàn cầu hóa và Thương mại vận tải biển" thuộc 8 khoa chuyên môn và 2 viện;
  • Đào tạo thạc sĩ khoa học: 11 chuyên ngành;
  • Đào tạo tiến sĩ: 8 chuyên ngành;[3]
  • Huấn luyện và cập nhật để thi lấy Chứng chỉ chuyên môn các mức trách nhiệm vận hành và quản lý cho sĩ quan hàng hải hạng 1 và 2 theo yêu cầu của Công ước quốc tế STCW 78/95
  • Huấn luyện an toàn cơ bản và nâng cao cho thuyền viên theo yêu cầu của Công ước quốc tế STCW 78/95
  • Huấn luyện đặc biệt và cấp chứng chỉ cho thuyền viên: Mô phỏng RADAR/ARPA, GMDSS, tàu dầu, tàu chở khí hóa lỏng, tàu hóa chất, tàu khách Ro-Ro,...

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

1. Khoa Điều khiển tàu biển

Khoa có nhiệm vụ:

- Đào tạo trình độ đại học ngành Điều khiển tàu biển.
- Đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành Bảo đảm an toàn Hàng hải, Điều khiển tàu biển.
- Nghiên cứu Khoa học, chuyển giao công nghệ, lao động sản xuất các lĩnh vực thuộc chuyên môn.
- Đào tạo Sĩ quan boong mức trách nhiệm quản lý, sỹ quan boong mức trách nhiệm vận hành, các khoá huấn luyện nâng cao kỹ

năng nghiệp vụ, các lớp đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn theo yêu cầu của Tổ chức Hàng hải quốc tế IMO...

- Các cán bộ giảng viên trong khoa đã và đang đảm nhận các chức danh thuyền trưởng và sỹ quan boong trên nhiều con tàu siêu trường, siêu trọng của Nhật Bản, Hàn Quốc cũng như trên tàu biển của các công ty trong nước.

Tổng số giảng viên của khoa là 92. Trong đó có 02 PGS, 08 GVC, 07 TS, 30 Th.S, 56 KS/CN, 35 ThTr, 40 SQ Boong.

2. Khoa Máy tàu biển

Khoa có nhiệm vụ:

- Đào tạo trình độ đại học ngành Khai thác máy tàu biển và Kỹ thuật môi trường.
- Đào tạo sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ngành Khai thác và bảo trì tàu thủy.
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng lao động sản xuất, phát triển công nghệ.
- Đào tạo Sĩ quan vận hành và Sĩ quan quản lý máy tàu.

Tổng số giảng viên giảng dạy và công tác ở khoa là 95. Trong đó có 05 PGS, 01 TSKH, 19 TS, 25 Th.S, 50 KS/CN.

3. Khoa Điện:- Điện tử[4]

Khoa có nhiệm vụ:

- Đào tạo trình độ đại học cho 3 ngành: Điện tàu thủy, Điện tử viễn thông, Điện tự động công nghiệp.
- Đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Tự động hóa và Kĩ thuật điện tử, điện tử viễn thông.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và lao động sản xuất cho ngành Đóng tàu.
- Tham gia giảng dạy các lớp Sĩ quan Máy, Điện.

Tổng số giảng viên của khoa là 64. Trong đó có 02 PGS, 20 GVC, 10 TS, 28 Th.S, 25 KS,CN.

4. Khoa Cơ khí đóng tàu

Khoa có nhiệm vụ:

- Đào tạo trình độ đại học ngành Máy tàu thủy và Máy xếp dỡ.
- Đào tạo sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ngành Khai thác và bảo trì tàu thủy.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và lao động sản xuất cho Ngành Đóng tàu, Máy nâng hạ, Cơ khí.

Tổng số cán bộ giảng viên trong khoa là 40. Trong đó có 01 GS, 6 GVC, 01 PGS, 03 TS, 21 ThS,16 KS.

5. Khoa Thiết kế và công nghệ đóng tàu

Khoa có nhiệm vụ:

- Đào tạo trình độ đại học ngành Thiết kế thân tàu thủy, Đóng mới và sửa chữa tàu thủy.
- Đào tạo sau đại học trình độ thạc sĩ kĩ thuật và tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và lao động sản xuất cho ngành Đóng tàu

Tổng số cán bộ giảng viên của khoa là 39. Trong đó có 02 PGS, 01 GVCC, 05 GVC, 04 TS, 20 ThS, 15 KS, trình độ khác 02.

6. Khoa Kinh tế [4]

Khoa có nhiệm vụ:

- Đào tạo trình độ đại học cho 6 ngành: Kinh tế vận tải biển, Quản trị kinh doanh, Kinh tế ngoại thương, Quản trị tài chính kế toán, Quản trị kinh doanh bảo hiểm, Kinh doanh vận tải biển quốc tế (Chương trình tiên tiến)
- Đào tạo sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ngành Tổ chức và quản lý vận tải.
- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho ngành Kinh tế vận tải biển.

Tổng số giảng viên trực tiếp giảng dạy và công tác ở khoa là 74. Trong đó có 01 PGS, 07 TS, 49 ThS, 21 KS,CN.

7. Khoa Công trình[4]

Khoa có nhiệm vụ:

- Đào tạo trình độ đại học cho 4 ngành: Xây dựng công trình thủy, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Bảo đảm an toàn Hàng hải, Kỹ thuật cầu đường.
- Đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Xây dựng công trình thủy, Bảo đảm an toàn Hàng hải.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ cho ngành và tham gia lao động sản xuất trong các lĩnh vực chuyên môn.

Tổng số giảng viên trực tiếp giảng dạy và công tác trong khoa là 53. Trong đó có 01 PGS, 06 GVC, 05 TS, 20 Th.S, 26 KS/CN. Thành tích nổi bật đã đạt được:

8. Khoa Công nghệ thông tin

Khoa có nhiệm vụ:

- Đào tạo trình độ đại học ngành 3 ngành: Công nghệ thông tin, Kĩ thuật phần mềm, Truyền thông và mạng máy tính.
- Đào tạo và nghiên cứu các công nghệ, kỹ thuật mới trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.
- Hỗ trợ các đơn vị trong khu vực về công nghệ, kỹ thuật CNTT và nguồn nhân lực.

Tổng số cán bộ giảng viên trong khoa là 33. Trong đó có 2 TS, GVC: 06, 21 Th.S, 12 KS/CN.

9. Viện Đào tạo Sau đại học

Viện có nhiệm vụ:

- Đào tạo trình độ tiến sĩ cho 3 chuyên ngành: Kỹ thuật tàu thủy, Khai thác và bảo trì tàu thủy, Tổ chức quản lý vận tải.
- Đào tạo trình độ thạc sĩ khoa học cho 8 chuyên ngành: Kỹ thuật tàu thủy, Khai thác và bảo trì tàu thủy, Tự động hóa, Xây dựng công trình thủy, Bảo đảm an toàn hàng hải, Tổ chức và quản lý vận tải, Kỹ thuật điện tử, Điều khiển tàu biển.

Tổng số cán bộ giảng viên công tác tại Viện là 06. Trong đó có 02 PGS, 03 TS, 03 Th.S

10. Khoa Lý luận chính trị

Khoa có nhiệm vụ giảng dạy các môn Lý luận chính trị cho toàn thể sinh viên trong Trường. Tổng số cán bộ giảng viên trong khoa là 23. Trong đó có 12 Th.S, 11 CN.

11. Khoa Giáo dục quốc phòng.

Khoa có nhiệm vụ làm tham mưu cho Thủ trưởng Nhà trương thực hiện công tác quản lý về Giáo dục Quốc phòng-An ninh; Giảng dạy các môn học GDQP-AN; nghiên cứu khoa học, đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy; Tham gia phối hợp thực hiện các công tác quân sự khác. Biên chế khoa gồm 13 cán bộ, giảng viên. Trong đó có 1 Đại tá, 2 Thượng tá, 5 Trung tá, 2 Thiếu tá và 1 Thiếu tá chuyên nghiệp.

12. Viện Khoa học cơ sở

Viện có nhiệm vụ giảng dạy các môn cơ sở chuyên ngành thuộc 5 Bộ môn: Hình họa-Vẽ Kỹ thuật; Cơ học; Sức bền Vật liệu; Nguyên lý – Chi tiết máy; Công nghệ vật liệu. Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học và các hoạt động nghiên cứu chuyển giao công nghệ, dịch vụ kỹ thuật trong các lĩnh vực có liên quan… Tổng số giảng viên của viện là 41. Trong đó: TS: 03; Th.S: 29; Thành tích nổi bật đã đạt được:

13. Viện khoa học cơ bản

Viện có nhiệm vụ:

- Giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản: Toán Học, Vật lý, Hóa Học cho sinh viên trường Đại Học Hàng Hải.
- Nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và ứng dụng thuộc 3 ngành Toán học, Vật lý, Hóa học.
- Nghiên cứu các vấn đề về phương pháp giảng dạy cho các môn học trên cho sinh viên trường Đại Học Hàng Hải.

Tổng số cán bộ, giảng viên của Viện là 43. Trong đó có 04 TS, 32 Th.S, 07 KS,CN.

14. Viện Đào tạo quốc tế

Viện có nhiệm vụ:

-Tổ chức, triển khai các chương trình liên kết đào tạo đại học, sau đại học được Nhà trường hoặc Viện (khi được ủy quyền của Trường) ký với các trường đại học hoặc tổ chức giáo dục nước ngoài.
-Quản lý các chương trình đào tạo tiên tiến tại Trường.
- Liên kết với các tổ chức, cơ sở đào tạo trong và ngoài nước thực hiện các chương trình đào tạo ngắn hạn và cấp chứng nhận về bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục, quản lý và kinh doanh.
-Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề trong nước và quốc tế về các nội dung thuộc lĩnh vực hoạt động của Viện.
-Tham gia, tư vấn, đề xuất các giải pháp giải quyết những vấn đề do yêu cầu cần phát triển kinh tế, xã hội đặt ra thuộc lĩnh vực hoạt động của Viện.
-Thực hiện dịch vụ tư vấn du học cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu.

15. Bộ môn ngoại ngữ

Bộ môn có nhiệm vụ:

- Giảng dạy Tiếng Anh cơ bản, Tiếng Anh chuyên ngành cho sinh viên toàn trường.
- Đào tạo ngoại ngữ cho sỹ quan, thuyền viên.
- Nghiên cứu khoa học và biên soạn tài liệu giảng dạy.
- Cố vấn các chương trình, hội thi Tiếng Anh của Trường.

Tổng số cán bộ, giảng viên của bộ môn là 33. Trong đó có 01 GVC, 16 Th.S, 17 CN.

16. Trung tâm giáo dục thể chất Hàng Hải

Trung Tâm có nhiệm vụ:

- Giảng dạy chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên trong trường.
- Tổ chức các phong trào thể thao trường học.
- Tổ chức huấn luyện các đội tuyển thể thao của Trường.

Tổng số cán bộ giảng viên của Trung Tâm là 15. Trong đó có 08 Th.S, 07 CN.

Quan hệ quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Với đặc thù là một trường đại học chuyên ngành có tính quốc tế cao do ngành Hàng hải là một trong những ngành được quốc tế hóa sớm nhất nên các hoạt động quan hệ quốc tế của trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã sớm được lãnh đạo Nhà trường xác định là một nhiệm vụ chiến lược và thường xuyên quan tâm, chỉ đạo sát sao. Một số thành tích nổi bật về công tác Quan hệ Quốc tế trong một số năm gần đây:

- Xúc tiến thành lập được 03 công ty liên doanh với các đối tác Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Xúc tiến triển khai nhiều chương trình liên kết đào tạo sau đại học với nhiều trường đại học danh tiếng trên thế giới của các nước như: Anh, Pháp, Thụy Điển, Hà Lan, Bỉ, Nga, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc... Qua đó đào tạo được: trên 60 tiến sĩ khoa học, tiến sĩ kỹ thuật cho ngành Giao thông Vận tải, Thành phố Hải Phòng và Nhà trường; hàng chục thạc sĩ khoa học các chuyên ngành mũi nhọn phục vụ chiến lược kinh tế biển của đất nước nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng.
- Xây dựng, triển khai thành công và đưa vào ứng dụng có hiệu quả 10 dự án tài trợ không hoàn lại, chương trình hỗ trợ kỹ thuật kiểu dự án với tổng giá trị tài trợ lên đến gần 15 triệu USD. Các dự án này đã mang lại cho Nhà trường hàng chục thiết bị huấn luyện, thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế, trên 800 đầu sách kỹ thuật, tài liệu tham khảo chuyên ngành tiếng Anh, nhiều khóa đào tạo chuyên sâu.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng, các đơn vị có liên quan, góp phần đưa Việt Nam trở thành 1 trong 71 nước đầu tiên có tên trong "Danh sách trắng" của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO). Thông qua đó, các sỹ quan, thuyền viên Việt Nam được phép hành nghề trên phạm vi toàn thế giới mà không cần tham gia thêm các khóa huấn luyện của nước ngoài.
- Xây dựng thành công hồ sơ góp phần đưa Trường Đại học Hàng hải được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (nay là Hiệp hội các cơ sở đạo tạo và huấn luyện Hàng hải toàn cầu – Global MET) năm 2002 và được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải quốc tế (International Association of Maritime Universites - IAMU) năm 2004.
- Tổ chức thành công nhiều hội thảo, hội nghị khoa học mang tầm cỡ khu vực, châu lục.
- Tham gia nhiều chương trình phối hợp nghiên cứu khoa học có tính thực tiễn cao ở trong nước và quốc tế.


Bên cạnh đó, Phòng Quan hệ Quốc tế cũng đã tham mưu cho Ban Giám hiệu Nhà trường ký kết, triển khai thành công nhiều chương trình hợp tác đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học với trên 20 trường đại học lớn của thế giới, tiêu biểu như:

- Đào tạo tiến sĩ chuyên ngành theo chương trình đào tạo từ xa của Viện Hàn lâm Khoa học Liên bang Nga.
- Phối hợp đào tạo tiến sỹ chuyên ngành và trao đổi thông tin nghiên cứu hàng hải với Trường Đại học Hàng hải Tokyo (Nhật Bản), Trường Đại học Hàng hải Hàn Quốc, Trường Đại học Kỹ thuật Delft (Hà Lan), Trường Đại học Liege, Đại học Ghent (Bỉ)…

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 2005:
- Cờ thi đua Chính phủ, số QĐ 138/QĐ-TTg, 25/2/2006, Thủ tướng
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT, Số 138/QĐ-BGTVT, ngày 1/12/2004;
- 03 tập thể, 05 cá nhân được tặng Bằng khen của Bộ trưởng BGTVT số 3623/QĐ-BGTVT,26/11/2004;
- 30 cá nhân được tặng danh hiệu CSTĐ ngành GTVT, số 3489/QĐ-BGTVT ngày20/9/2005;
  • Năm 2006:
- Cờ Thi đua Chính phủ, Số 100/QĐ-TTG, 19/1/2006, Thủ tướng;
- Huân chương Độc lập hạng Nhất, 216/2006/CTN, ngày15/2/2006, Chủ tịch nước;
- Danh hiệu "Anh hùng lao động", 420/2006/QĐ-CTN, 24/3/2006, Chủ tịch nước;
- Cờ thi đua xuất sắc của BGTVT, số 57/QĐ - BGTVT, ngày 11/1/2007, Bộ trưởng;
- Cờ thi đua của tổng liên đoàn lao động Việt Nam, số 561/QĐ-TLĐ, ngày 27/3/2006, CT Cù Thị Hậu
- Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động Thành phố Hải Phòng, 86/QĐ-LĐLĐ, CT LĐLĐ Hải Phòng
- Bằng khen của Bộ GD&ĐT, 7566/QĐ-BGD&ĐT, ngày 22/12/2006, BT Nguyễn Thiện Nhân;
- 02 cá nhân đượng tặng Huân chương Lao động hạng Ba;
- 01 cá nhân "CSTĐ" Toàn quốc
- 01 Nhà giáo nhân dân, 05 Nhà giáo ưu tú.
  • Năm 2007:
- Cờ thi đua Chính phủ, số 08/QĐ-TTg,22/01/2008, TT Nguyễn Tấn Dũng
- Cờ thi đua xuất sắc của BGTVT, -24/QĐ-BGTVT, 04/01/2008, BT. BGTVT
- Bằng khen Bộ GD&ĐT,115/QĐ-BGD&ĐT,5/1/2007, Thứ trưởng Phạm Vũ Luận
- Bằng khen của UBND TP Hải Phòng, 226/QĐ-UBND 15/11/2007, CT UBDN TP Trịnh Quang Sử
- Bằng khen của Bộ GD&ĐT cho Trường, 6378/QĐ-BGĐT, ngày 03/10/200, BT Nguyễn Thiện Nhân
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH, Số 1057/QĐ-BLĐTBXH, BT Nguyễn Thị Hằng
  • Năm 2008
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, số 100/QĐ-TTg, ngày 22/1/2008, PTT Nguyễn Sinh Hùng
- 01 tập thể được tặng Huân chương LĐ hạng ba, Số 1573/QĐ-CTN PCT Nước Nguyễn Thị Doan
- Cờ thi đua Xuất sắc của Bộ GTVT, 3927/QĐ-BGTVT, ngày 29/12/2008, BT Hồ nghĩa Dũng
- Bằng khen thủ tướng cho 01 cá nhân, Số 1565/QĐ-TTg ngày ngày 07/11/2008, PTT Nguyễn Sinh Hùng
- Cúp vàng ISO,
- Bằng khen của Công đoàn GD Việt Nam, số 411/QĐ-KTCĐGD ngày 29/9/2009, CT Nguyễn Cảnh Dương
- Bằng khen của UBND Thành phố HP cho Trường, Số 137/QĐ- UBND ngày 19 /8/2008
- Bằng khen của UBND thành phố HP cho Trường, CT Trịnh Quang Sử
  • Năm 2009-2010:
- Cờ thi đua Xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải;
- Cờ thi đua của TW Đoàn Thanh niên CSHCM;
- Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, số 94/QĐ-TLĐ ngày 08/1/2010, CT Đặng Ngọc Tùng;
- Huân chương Lao động hạng nhất cho 01 tập thể, số 1142/QĐ-CTN, PCT Nguyễn Thị Doan;
- Huân chương lao động hạng nhì cho 01 tập thể (Công đoàn trường), Số 388/QĐ-CTN ngày 01/4/2010;
- Huân chương Lao động hạng ba cho 01 cá nhân, Số 388/QĐ-CTN ngày 01/4/2010;
- 01 cá nhân (đ/c Hiệu trưởng) được tặng danh hiệu CSTĐ toàn quốc, số 1260/QĐ-TTg ngày 22/7/2010;
- Bằng khen thủ tướng cho 02 cá nhân, Số 31/QĐ-TTg ngày 09/1/2009;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT cho Trường, Số 2589/QĐ-BGTVT, ngày 08/9/2009;
- Đảng bộ 05 năm liền được công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh;
- Bằng khen của UBND Thành phố, Số 61/QĐ-UBND ngày 29/01/2010, CT UBND TP Hải Phòng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]