5,45×39mm
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Bài viết về quân sự này còn sơ khai. Chúng ta rất cần những nỗ lực thay đổi để bài viết hoàn thiện hơn. Bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
| 5.45x39mm M74 | ||
|---|---|---|
5.45x39mm |
||
| Kiểu đạn | Súng trường | |
| Quốc gia chế tạo | ||
| Service history | ||
| Trang bị | 1974 – Nay | |
| Quốc gia sử dụng | Liên Xô/Nga, những nước từng trong Liên Xô | |
| Sử dụng trong | ||
| Lịch sử chế tạo | ||
| Năm thiết kế | 1972 | |
| Thông số | ||
| Kiểu vỏ đạn | Thép, không vành, cổ chai | |
| Đường kính đạn | 5,60 mm (0,220 in) | |
| Đường kính cổ | 6,29 mm (0,248 in) | |
| Đường kính thân | 9,25 mm (0,364 in) | |
| Đường kính dưới | 10,00 mm (0,394 in) | |
| Đường kính vành | 10,00 mm (0,394 in) | |
| Độ dày vành | 1,50 mm (0,059 in) | |
| Chiều dài vỏ đạn | 39,82 mm (1,568 in) | |
| Chiều dài tổng thể | 57,00 mm (2,244 in) | |
| Chiều dài rãnh xoắn nòng | 255 mm (1/10 inch hay 1/8 inch) | |
| Primer type | small rifle | |
| Áp lực tối đa | 380 MPa (55.000 psi) | |
| Thông số đường đạn | ||
| Trọng lượng / Kiểu đạn | Sơ tốc | Năng lượng |
| 3,2 g (49 gr) 5N7 FMJ lõi thép nhẹ | 915 m/s (3.000 ft/s) | 1.340 J (990 ft·lbf
) |
| 3,43 g (52,9 gr) 7N6 FMJ lõi thép cứng | 880 m/s (2.900 ft/s) | 1.328 J (979 ft·lbf
) |
| 3,62 g (55,9 gr) 7N10 FMJ tăng khả năng xuyên | 880 m/s (2.900 ft/s) | 1.402 J (1.034 ft·lbf
) |
| 3,68 g (56,8 gr) 7N22 AP lõi thép cứng | 890 m/s (2.900 ft/s) | 1.457 J (1.075 ft·lbf
) |
| 5,2 7U1 cận âm để dùng cho khẩu AKS-74UB hãm thanh | 303 m/s (990 ft/s) | 239 J (176 ft·lbf
) |
| Test barrel length: 415 mm (16,6 in) và 200 mm (7,9 in) với mẩu 7U1 |
||
5,45x39mm M74 là loại đạn súng trường xung kích nổi tiếng của Liên Xô được thiết kế và đưa vào sử dụng năm 1974 cho súng trường tấn công mới AK-74, nhằm thay thế cho loại đạn 7.62x39mm.
[sửa] Các biến thể
- 7N5: Thiết kế nguyên thủy, cải tiến thu nhỏ đạn từ đạn M43, sản xuất năm 1974.
- 7N6: Phiên bản cải tiến năm 1987, với lớp chì mỏng bọc lõi thép đầu đạn để tạo hiệu ứng xuyên giống đạn chống tăng phức hợp có lõi cứng.
- 7N10: phát triển thập niên 1990, với hình dáng đầu đạn thay đổi, bỏ hang rỗng ở chóp đầu, lõi thép nhỏ hơn, chóp đầu được kéo dài ra.
- 7N22: Phiên bản phát triển tiếp theo, với lõi gang carbon cao, vỏ đồng mềm đệm chì, đầu đạn làm thuôn.
[sửa] Liên kết ngoài
- Fackler ballistics study
- Terminal Ballistics Study - Bosnia - Military Medicine/tháng 12 năm 2001
- Photos of various different types of 5.45x39mm ammunition
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: 5,45×39mm. |