M16

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiểu liên M16, 5.56 mm
M16a1m16a2m4m16a45wi.jpg
Từ trên xuống: M16A1, M16A2, M4 Carbine, M16A4
Loại Súng trường tấn công
Nguồn gốc  Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Trang bị 1964–nay
Quốc gia sử dụng Quân đội Hoa Kỳ và nhiều quốc gia đồng minh
Sử dụng trong Chiến tranh Việt Nam–nay
Lược sử chế tạo
Nhà thiết kế Eugene Stoner
L. James Sullivan[1]
Năm thiết kế 1957
Nhà sản xuất Colt Defense
FN Herstal
H & R Firearms
General Motors Hydramatic Division
Giai đoạn sản xuất 1960–nay
Số lượng chế tạo khoảng 8 triệu khẩu (xem Colt Weapon Systems</ref>
Các biến thể See Variants
Thông số kỹ chiến thuật (M16A2)
Khối lượng 3-4 kg
Chiều dài 1006 mm
Cỡ nòng  20 in (508 mm)

Đạn 5,56×45mm NATO
Cơ cấu hoạt động Gas-operated, rotating bolt
Tốc độ bắn 700–950 rounds/min, cyclic depending on model
Sơ tốc 3200 ft/s (M16A1)
3050 ft/s (M16A2)
Tầm bắn hiệu quả 550 m
Cơ cấu nạp Various STANAG Magazines
M16 trong đợt thao dợt quân sự tại Hawaii 2003. Ảnh của quân đội Hoa Kỳ do TS Bradley Rhen chụp

M16 là tên của một loạt súng trường do hãng Colt cải tiến từ súng ArmaLite AR-15. Đây là loại súng tác chiến bắn đạn 5,56×45mm NATO. M16 là súng thông dụng của quân đội Hoa Kỳ từ năm 1967, và của quân đội các nước thuộc khối NATO, và có số lượng sản xuất cao nhất trong các loại súng cùng cỡ.

M16 khá nhẹ (3–4 kg) do có các phần làm bằng thép, hợp kim, nhôm và nhựa cứng (sợi thủy tinh hoặc polymer), sử dụng kỹ thuật giảm nhiệt bằng hơi, tác động lên cò bằng khí ép [2], đạn nạp từ băng tiếp đạn với cơ cấu khóa nòng xoay [3].

M16A1 with a 30-round magazine

Có ba loạt khác nhau trong qua trình sản xuất súng M16. Loạt đầu tiên: M16 và M16A1, sử dụng trong thập niên 1960, bắn đạn M193/M196 (hoặc.223 Remington), có thể hoàn toàn tự động hay bán tự động, và hai mẫu XM16E1 và M16A1 đồng lọat được sử dụng ở chiến trường Việt Nam. Loạt kế là M16A2, thập niên 1980, bắn đạn M855/M856 (do Bỉ sáng chế sử dụng cho trung liên FN Minimi), có khả năng bắn từng viên hay bắn từng loạt 3 viên. Loạt sau cùng là M16A4, súng trường tiêu chuẩn của Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ trong chiến tranh Iraq. M16A4 và súng trường M4 Carbine dần dần được dùng thay thế M16A2, vốn đã hơi lỗi thời và kém tiện dụng. So với M16A1 và A2, M16A4 và M4/M4A1 có một số cải tiến về hình dáng ngoài: quai xách tháo rời có thể dùng để gắn kính ngắm, dụng cụ chấm mục tiêu bằng tia laser, kính nhìn ban đêm, đèn và súng phóng lựu.

Các quốc gia sản xuất và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng hơn 80 quốc gia khác trên thế giới.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ezell, Virginia Hart (November năm 2001). “Focus on Basics, Urges Small Arms Designer”. National Defense (National Defense Industrial Association). 
  2. ^ tiếng Anh: Gas-operated - kỹ thuật súng máy, dùng khí ép tạo bởi sức nổ của viên đạn trước đẩy khóa nòng ra sau, nhả vỏ của viên đạn vừa sử dụng và lên cò cho viên đạn kế tiếp
  3. ^ tiếng Anh: Rotating bolt - một cơ động nạp và khóa cò trong hộp súng.
  4. ^ Fishel, Justin (4 tháng 12 năm 2007). “U.S. Military to Provide Afghan Army With M-16 Rifles”. FOXNews.com. 
  5. ^ Exposición del Ejército Argentino en Palermo, Buenos Aires- Mayo de 2005. saorbats.com.ar
  6. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak Jane's Special Forces Recognition Guide, Ewen Southby-Tailyour (2005) p. 446
  7. ^ (23 November 2011) Report of the Bahrain Independent Commission of Inquiry . Bahrain Independent Commission of Inquiry. (Report).
  8. ^ “Small Arms | Bangladesh Military Forces | BDMilitary.com – The voice of the Bangladesh Armed Forces”. BDMilitary.com. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 
  9. ^ a ă â b c d đ “Report: Profiling the Small Arms Industry – World Policy Institute – Research Project”. World Policy Institute. Tháng 11 năm 2000. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010. 
  10. ^ Working Papers. Small Arms Survey (2011-05-05). Retrieved on 2011-09-27.
  11. ^ a ă Miller, David (2001). The Illustrated Directory of 20th Century Guns. Salamander Books Ltd. ISBN 1-84065-245-4.
  12. ^ http://www.colt.com/mil/customers.asp.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  13. ^ Jane's Sentinel Security Assessment – Southeast Asia. Issue 20 – 2007. Pages 146 and 152.
  14. ^ “Eesti Kaitsevägi – Tehnika – Automaat M-16 A1”. Mil.ee. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2008. 
  15. ^ “M-16 Rifle Fact File for the United States Army”. Army.mil. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 
  16. ^ Gander, Terry J.; Hogg, Ian V. Jane's Infantry Weapons 1995/1996. Jane's Information Group; 21 edition (May 1995). ISBN 978-0-7106-1241-0.
  17. ^ “First steps to arming Iraq's soldiers”. BBC News. 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010. 
  18. ^ John Pike (17 tháng 12 năm 2003). “Israel's army phases out country's iconic Uzi submachine gun”. Globalsecurity.org. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 
  19. ^ Unwin, Charles C.; Vanessa U., Mike R. biên tập (2002). 20th Century Military Uniforms (ấn bản 2). Kent: Grange Books. ISBN 1-84013-276-3 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 
  20. ^ “Lietuvos kariuomenė:: Ginkluotė ir karinė technika » Automatiniai šautuvai » Automatinis šautuvas M-16”. Kariuomene.kam.lt. 17 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 
  21. ^ “Recession? What Recession? - CNN iReport”. CNN. 
  22. ^ Sharma, Sushil (6 tháng 1 năm 2003). “Nepal takes delivery of US rifles”. BBC News. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010. 
  23. ^ “Pakdef.info — Pakistan Military Consortium: Special Service Group”. Saad, S.; Ali, M.; Shabbir, Usman. 1998. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2009. 
  24. ^ “Army seeks Senegal ear-choppers”. BBC News. 9 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010. 
  25. ^ “Australian weapons, Viet Nam and since”. Diggerhistory.info. 11 tháng 11 năm 2002. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 
  26. ^ Walter, John, Rifles of the World, Krause Publications, 2006, illustrated 3rd edition, ISBN 0-89689-241-7, p. 41
  27. ^ Poyer, Joe. “Modern Firearms – AR-15 M16 M16A1 M16A2 M16A3 assault rifle”. World.guns.ru. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]