Amanita cokeri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amanita cokeri
Amanita cokeri 52268.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Amanitaceae
Chi (genus) Amanita
Loài (species) A. cokeri
Danh pháp hai phần
Amanita cokeri
(E.-J.Gilbert & Kühner) E.-J.Gilbert
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Lepidella cokeri E.-J.Gilbert & Kühner (1928)

Aspidella cokeri (E.-J.Gilbert & Kühner) E.-J.Gilbert (1940)
Bản mẫu:MycomorphboxHow to create a mycomorphbox
''Amanita cokeri''
Các đặc trưng nấm:
Free gills icon2.svg 

hymenium is free

Ring and volva stipe icon.png 

chân nấm có ring and volva

spore print is white

Mycorrhizal ecology icon.png 

or mycorrhizal

Poisonous toxicity icon.png 

edibility: poisonous

Amanita cokeri, thường được biết đến với tên Coker's Amanita, là một nấm trong họ Amanitaceae. Đây là nấm độc hại.[2] Nó được miêu tả đầu tiên là Lepidella cokeri năm 1928, nó được xếp vào chi Amanita năm 1940.[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Amanita cokeri (E.-J. Gilbert & Kühner) E.-J. Gilbert”. MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ Miller HR, Miller OK. (2006). North American Mushrooms: a Field Guide to Edible and Inedible Fungi. Guilford, Connecticut: Falcon Guide. tr. 46. ISBN 0-7627-3109-5. 
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “urlKuo” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]