Amanita ravenelii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Amanita ravenelii
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Amanitaceae
Chi (genus)Amanita
Loài (species)A. ravenelii
Danh pháp hai phần
Amanita ravenelii
(Berk. & M.A. Curtis) Sacc.
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Agaricus ravenelii Berk. & M.A. Curtis
Amanita ravenelii
View the Mycomorphbox template that generates the following list
float
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
mũ nấm umbonate
màng bào free
thân nấmring and volva
vết bào tử màu white
sinh thái học là mycorrhizal
khả năng ăn được: inedible

Amanita ravenelii là một loài nấm thuộc chi Amanita trong họ Amanitaceae. Loài này được Miles Joseph BerkeleyMoses Ashley Curtis miêu tả khoa học lần đầu tiên dưới danh pháp Agaricus ravenelii năm 1859. Đến năm 1887, Pier Andrea Saccardo chuyển nấm về chi Amanita.[2][3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Amanita ravenelii (Berk. & Broome) Sacc. 1887”. MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2010.
  2. ^ Berkeley MJ, Curtis MA (1859). “Centuries of North American fungi”. Annals and Magazine of Natural History. III. 4. tr. 284–296.
  3. ^ Saccardo PA (1887). “Sylloge Hymenomycetum, Vol. I. Agaricineae”. Sylloge Fungorum (bằng tiếng La-tinh). 5. tr. 15.

Chú thích sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jenkins DB (1986). Amanita of North America. Eureka, California: Mad River Press. ISBN 0-916422-55-0.