Amanita altipes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amanita altipes
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Phân lớp (subclass) Hymenomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Amanitaceae
Chi (genus) Amanita
Loài (species) A. altipes
Danh pháp hai phần
Amanita altipes
Yang Weiß & Oberwinkler, 2004
Bản mẫu:MycomorphboxHow to create a mycomorphbox
Amanita altipes
Các đặc trưng nấm:
Umbonate cap icon.svg 

mũ nấm umbonate

Free gills icon2.svg 

hymenium is free

Ring and volva stipe icon.png 

chân nấm có ring and volva

spore print is white

Mycorrhizal ecology icon.png 

ecology is mycorrhizal

Inedible toxicity icon.png 

edibility: inedible

Amanita altipes là một loài nấm tán được tìm thấy trong đất chứa gỗ của các loài tùng bách (Abies, Picea) và cây lá rộng (Betula, Quercus, Salix) ở miền tây nam Trung Quốc lên đến độ cao 4000 m.[1] Tên 'altipes' ám chỉ thân cây nấm dài.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ OVGuide. “Amanita altipes video”. All Media Guide (AMG). 
  2. ^ “New species of Amanita from miền đông Himalaya and adjacent regions” (PDF). Mycologia. 96 (Lawrence: The Mycological Society of America) (3): 636–646. 2004.