Fulham F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Fulham
Fulham FC.png
Tên đầy đủ Câu lạc bộ bóng đá Fulham
Biệt danh The Cottagers, The Whites
Thành lập 1879 (với cái tên Fulham St Andrew's
Church Sunday School
)
Sân vận động Craven Cottage, Fulham, London
  — Sức chứa 26,000
Chủ tịch Ai Cập Mohamed Fayed
Giải đấu Giải bóng đá Vô địch Anh
2013-14 Premier League, thứ 19 (xuống hạng)
Sân nhà
Sân khách
Khác
Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Fulham là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Anh đặt tại Fulham. Thành lập năm 1879, Fulham hiện là CLB bóng đá chuyên nghiệp lâu đời nhất ở London.

Sân nhà hiện tại của Fulham là sân Craven Cottage, sân vận động này trở thành sân nhà của CLB từ 1896, sân nằm cạnh sông Thames ở Fulham. Sân tập của Fulham nằm tại công viên Motspur.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải hạng nhất và giải hạng hai Anh

  • Vô địch 1949, 2001
  • Á quân 1959

Giải hạng ba và hạng hai

  • Vô địch 1932, 1999
  • Á quân 1971

Giải hạng ba

  • Á quân 1997
  • Giải hạng nhất 2 (miền Nam)
    • 1905-06, 1906-07
  • Giải hạng hai 2 (miền Nam)
    • 1902, 1903

Giải nội địa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cúp FA
    • Á quân - 1975
    • Bán kết - 1908, 1936, 1958, 1962, 2002

Cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 11 tháng 9, 2012.[1]

Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.

Số áo Vị trí Tên cầu thủ
1 Úc TM Maarten Stekelenburg
2 Republic of Ireland HV Stephen Kelly
3 Na Uy HV John Arne Riise
4 Thụy Sĩ HV Philippe Senderos
5 Na Uy HV Brede Hangeland (Đội trưởng)
6 Bắc Ireland HV Chris Baird
7 Anh TV Steve Sidwell
8 Thụy Sĩ TV Pajtim Kasami
9 Bulgaria Dimitar Berbatov
10 Croatia Mladen Petrić
11 Costa Rica Bryan Ruiz
13 Anh TM David Stockdale
14 Hy Lạp TV Giorgos Karagounis
15 Anh TV Kieran Richardson
Số áo Vị trí Tên cầu thủ
16 Republic of Ireland TV Damien Duff
17 Anh HV Matthew Briggs
18 Bắc Ireland HV Aaron Hughes
19 Mali TV Mahamadou Diarra
20 Colombia Hugo Rodallega
21 Thổ Nhĩ Kỳ TV Kerim Frei
22 Hungary TM Csaba Somogyi
24 Iran TV Ashkan Dejagah
26 Cộng hòa Séc HV Zdeněk Grygera
27 Đức HV Sascha Riether (cho mượn từ FC Köln)
29 Wales TV Simon Davies
31 Thụy Điển TV Alexander Kačaniklić
38 Philippines TM Neil Etheridge
39 Ý Marcello Trotta

Đội Trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật: 1 tháng 2 năm 2011[2] Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.

Số áo Vị trí Tên cầu thủ
19 Thụy Sĩ TM Pascal Zuberbühler
28 Anh HV Matthew Briggs
36 Phần Lan Lauri Dalla Valle
37 Thụy Điển TV Alex Kačaniklić
38 Philippines TM Neil Etheridge
Anh TM Marcus Bettinelli
Bắc Ireland Jonathan Cosgrove
Thổ Nhĩ Kỳ TV Kerim Frei
Số áo Vị trí Tên cầu thủ
Anh TV Courtney Harris
Hà Lan Danny Hoesen
Phần Lan TM Jesse Joronen
Wales Richard Peniket
Anh TV Matthew Saunders
Anh HV Alex Smith
Ý Marcello Trotta

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.

Số áo Vị trí Tên cầu thủ
12 Anh TM David Stockdale (đến Ipswich Town cho tới hết mùa bóng 2011-12)
24 Phần Lan Lauri Dalla Valle (đến Dundee United tới 1 tháng 1, 2012)
26 México HV Carlos Salcido (đến UANL cho tới hết mùa bóng 2011-12)
32 Algérie HV Rafik Halliche (đến Swansea City cho tới hết mùa bóng 2011-12)
36 Anh HV Keanu Marsh-Brown (đến Dundee United tới 1 tháng 1, 2012)
Hà Lan Danny Hoesen (đến Fortuna Sittard cho tới hết mùa bóng 2011-12)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “First Team”. Fulham FC. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2012. 
  2. ^ “Other Squad Players”. Fulham F.C. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]