Hội đồng Nhân dân Tối cao (Bắc Triều Tiên)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hội đồng Nhân dân Tối cao
최고 인민 회의
Choego Inmin Hoe-ui
Hội đồng Nhân dân Tối cao khóa 13
Huy hiệu hoặc biểu trưng
Dạng
Mô hình Đơn viện
Lãnh đạo
Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Kim Yong-nam, Đảng Lao động
từ 5 tháng 9, 1998
Chủ tịch Choe Thae-bok
Phó Chủ tịch Kim Wan-su, Hong Son Ok
Cơ cấu
Số nghị sĩ 687
Supreme People's Assembly Korea.svg
Các chính đảng

     Đảng Lao động Triều Tiên (601)
     Đảng Dân chủ xã hội (51)
     Đảng Thanh hữu Thiên Đạo (21)

     Độc lập (13)
Bầu cử
Hệ thống đầu phiếu Đầu phiếu một người thắng
Bầu cử vừa qua 9 tháng 3, 2014
Hội đồng Nhân dân Tối cao khóa 13
Trụ sở
Mansudae Assembly Hall.JPG
Nghị sự quán Vạn Thọ Đài, Bình Nhưỡng
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
Emblem of North Korea.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên


Các nước khác

Hội đồng Nhân dân Tối cao (최고인민회의, Ch’oego Inmin Hoeŭ) là quốc hội đơn viện của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Cơ quan này gồm mỗi đại biểu từ 687 đơn vị bầu cử, được bầu với nhiệm kỳ 5 năm.

Hội đồng Nhân dân Tối cao (Bắc Triều Tiên)
Hangul 최고인민회의
Hanja (Hán tự)
Romaja quốc ngữ Choego Inmin Hoe-ui
McCune-Reischauer Ch’oego Inmin Hoeŭi

Cơ cấu quyền lực[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Hiến pháp Triều Tiên 1998, Hội đồng Nhân dân Tối cao là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất[1], nắm quyền Lập pháp[2], tức Quốc hội. Quốc hội họp một hoặc hai lần mỗi năm. Quốc hội có các quyền[3][4]:

  1. Phê chuẩn, tu chính Hiến pháp (Hiến pháp được tu chính khi hơn 2/3 đại biểu tán thành.[3][5]);
  2. Phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung các đạo luật;
  3. Phê chuẩn danh sách Ủy ban Thường trực Quốc hội (상이뮈원회, Sangim Wiwŏnhoe, Thường nhiệm Ủy viên Hội);
  4. Quyết định các chính sách cơ bản của nhà nước;
  5. Tuyển cử hoặc bãi miễn chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng (국방위원회 위원장 Kukpang Wiwŏnhoe Wiwŏnjang, Quốc phòng Ủy viên hội Ủy viên trưởng);
  6. Tuyển cử hoặc bãi miễn chức vụ Chủ tịch (위원장, Wiwŏnjang, Ủy viên trưởng) Ủy ban Thường trực Quốc hội;
  7. Căn cứ đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng, tuyển cử hoặc bãi miễn các vị trí Phó chủ tịch thứ nhất, Phó chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng Quốc phòng;
  8. Tuyển cử hoặc bãi miễn các vị trí Phó chủ tịch, Phó chủ tịch danh dự, Tổng thư ký và các Ủy viên Ủy ban Thường trực Quốc hội;
  9. Tuyển cử hoặc bãi miễn chức vụ Thủ tướng (내각총리, Naekak Chongni, Nội các Tổng lý);
  10. Căn cứ để cử của Thủ tướng, phê chuẩn các vị trí Phó thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác trong chính phủ;
  11. Bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm chức vụ Viện trưởng Viện Kiểm sát Tối cao (중앙검찰소 소장, Jungang Keomchalso Sojang, Trung ương Kiểm sát sở Sở trưởng);
  12. Tuyển cử hoặc bãi miễn chức vụ Chánh án Tòa án Tối cao (중앙재판소 소장, Jungang Jaepanso Sojang, Trung ương Thẩm phán sở Sở trưởng);
  13. Tuyển cử hoặc bãi miễn các chức vụ Chủ tịch, Phó chủ tịch và Ủy viên các Ủy ban chuyên môn của Quốc hội;
  14. Thẩm định phê chuẩn các báo cáo phát triển kinh tế quốc gia;
  15. Thẩm định phê chuẩn các báo cáo dự toán ngân sách quốc gia;
  16. Căn cứ nhu cầu, nghe các báo cáo và kế hoạch của các thành viên Chính phủ;
  17. Quyết định phê chuẩn hoặc phế trừ các hiệp ước quốc tế.

Chủ tịch Hội nghị hiện nay là ông Choe Thae Bok.

Cơ quan thường trực[sửa | sửa mã nguồn]

Dù Hội nghị Nhân Tối cao là cơ quan lập pháp hàng đầu của Bắc Triều Tiên, trên thực tế, hai kỳ mỗi năm, Quốc hội được triệu tập, mỗi kỳ chỉ kéo dài vài ngày; thường thì để phê chuẩn những quyết định do lãnh đạo của KWP đưa ra.

Trong thời gian giữa các kỳ họp Quốc hội, một cơ quan thường trực gọi là Thường nhiệm Ủy viên Hội (상임위원회, Sangim Wiwŏnhoe) được Quốc hội bầu ra để thực hiện các chức năng lập pháp khi Quốc hội không họp.

Thường nhiệm Ủy viên Hội có các quyền hạn sau đây[6]:

  1. Triệu tập Hội đồng Nhân dân Tối cao;
  2. Thực hiện công tác lập pháp, sửa đổi, bổ sung văn bản luật trong thời gian Quốc hội không họp;
  3. Thẩm tra và phê chuẩn các kế hoạch phát triển kinh tế quốc gia, ngân sách quốc gia trong thời gian Quốc hội không họp;
  4. Giải thích Hiến pháp và các văn bản Luật hiện hành;
  5. Thực hiện chức năng giám sát nhà nước trong việc thực thi các kế hoạch đã được Quốc hội phê chuẩn;
  6. Hướng dẫn các cơ quan địa phương thực hiện các quyết định, chỉ thị của Hiến pháp, Quốc hội, Hội đồng Quốc phòng, Ủy ban thường trực Quốc hội;
  7. Thực hiện công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và các Hội đồng Nhân dân địa phương;
  8. Tổ chức công tác cho các đại biểu Quốc hội;
  9. Tổ chức công tác cho các ủy viên của các ủy ban chuyên môn của Quốc hội;
  10. Bổ nhiệm hoặc giải tán Chính phủ;
  11. Căn cứ đề nghị của Thủ tướng, bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ trong thời gian Quốc hội không họp;
  12. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên của các Ủy ban chuyên môn của Ủy ban thường trực Quốc hội;
  13. Tuyển cử hoặc bãi miễn các chức vụ Thẩm phán và Hội thẩm Nhân dân của Tòa án Tối cao;
  14. Phê chuẩn hoặc phế trừ các hiệp ước quốc tế;
  15. Quyết định bổ nhiệm hoặc triệu hồi các nhân viên ngoại giao tại nước ngoài;
  16. Chế định các huân huy chương, danh hiệu cao quý, hàm ngoại giao cũng như việc phong thưởng nhà nước;
  17. Quyết định đại xá hoặc đặc xá;
  18. Thiết lập hoặc thay đổi các đơn vị hành chính.

Đứng đầu cơ quan này là một Ủy viên trưởng (위원장, Wiwŏnjang). Người hiện đang giữ chức vụ này (tính đến hết năm 2010) là ông Kim Yong-nam[7]. Ông giữ chức vụ này từ khi nó được tái lập lại vào năm 1998.

Cũng theo Hiến pháp 1998, một số chức năng của vị trí Nguyên thủ quốc gia được trao cho Ủy viên trưởng, người được cho là đứng đầu tổ chức "đại diện cho quốc gia", như các trách nhiệm nhận quốc thư từ đại sứ nước ngoài[8]. Tuy nhiên, đây chỉ là chức vụ trên danh nghĩa, vì thực tế Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng là Kim Chính Nhật mới nắm giữ vai trò lãnh đạo cao nhất.

Bầu cử[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Hiến pháp Bắc Triều Tiên hiện tại (2010), mọi công dân từ 17 tuổi trở lên, bất kể đảng phái, quan điểm chính trị hay tôn giáo đều đủ tư cách được bầu vào Hội đồng Nhân dân Tối cao. Các ứng cử viên Hội đồng Nhân dân Tối cao đều do Mặt trận Dân chủ Thống nhất Tổ quốc tổ chức các cuộc hiệp thương và chọn lựa ra.

Về danh nghĩa, Mặt trận là tập hợp chính trị do Đảng Lao động Triều Tiên lãnh đạo, và có sự tham gia của hai chính đảng hợp pháp khác là Đảng Dân chủ xã hội Triều TiênĐảng Thanh hữu Thiên Đạo cũng như các cơ quan xã hội khác như Phong trào tiên phong, Đoàn Thanh niên Xã hội chủ nghĩa Kim Il Sung, Hội liên hiệp phụ nữ Triều Tiên, Hội Chữ thập đỏ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên [9].

Trên thực tế, các ứng cử viên Hội đồng Nhân dân Tối cao đều do Đảng Lao động Triều Tiên đề cử, chủ yếu là ứng viên của Đảng Lao động và một số nhỏ từ 2 đảng còn là và một số ứng viên độc lập của các tô chức xã hội. Mặt trận Dân chủ Thống nhất Tổ quốc chỉ làm nhiệm vụ xác nhận lại về mặt hình thức tư cách chính trị của các ứng viên này mà thôi.

Hiện trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1990, quốc hội Triều Tiên có 601 ghế thuộc Đảng Lao động Triều Tiên, 51 ghế thuộc Đảng Dân chủ Xã hội Triều Tiên, 22 ghế thuộc về Đảng Thanh hữu Thiên Đạo và 13 ghế thuộc các đại biểu độc lập.

Trong cuộc bầu cử tháng 7 năm 1998, 101 sỹ quan quân đội đã được bầu trong số 687 đại biểu quốc hội.

Danh sách Ủy viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Số thứ tự Họ và tên Bắt đầu Kết thúc Đảng Chức vụ
1 Kim Đấu Phụng 8/9/1948 20/9/1957 Đảng Lao động Triều Tiên Ủy viên trưởng Ủy ban Thường nhiệm Hội nghị Nhân dân Tối cao
2 Choi Yong-kun 20/9/1957 28/12/1972 Đảng Lao động Triều Tiên Ủy viên trưởng Ủy ban Thường nhiệm Hội nghị Nhân dân Tối cao
3 Hwang Jang-yop 28/12/1972 7/4/1983 Đảng Lao động Triều Tiên Nghị trưởng Hội nghị Thường trực Hội nghị Nhân dân Tối cao
4 Yang Hyong-sop 7/4/1983 5/9/1998 Đảng Lao động Triều Tiên Nghị trưởng Hội nghị Thường trực Hội nghị Nhân dân Tối cao
5 Kim Yong-nam 5/9/1998 nay Đảng Lao động Triều Tiên Ủy viên trưởng Ủy ban Thường nhiệm Hội nghị Nhân dân Tối cao

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hiến pháp Triều Tiên 1998, Điều 87.
  2. ^ Hiến pháp Triều Tiên 1998, Điều 88.
  3. ^ a ă Europa Publications Staff. (2002). The Far East and Australasia 2003. Routledge. pp. 680. ISBN 978-1-85743-133-9
  4. ^ Hiến pháp Triều Tiên 1998, Điều 91.
  5. ^ Hiến pháp Triều Tiên 1998, Điều 97.
  6. ^ Hiến pháp Triều Tiên 1998, Điều 110.
  7. ^ Dae-woong, Jin (2007-10-04). “Who's who in North Korea's power elite”. The Korea Herald. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2007. 
  8. ^ Hiến pháp Triều Tiên 1998, Điều 111.
  9. ^ "North Korea votes for new rubber-stamp parliament," Associated Press, 8 tháng 3, 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:North Korean elections Bản mẫu:NKSpeakers