Issyk Kul

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hồ Issyk-Kul
Issyk Kul.jpg
Nhìn từ trên cao, tháng 9 năm 1992
Địa lý
Tọa độ 42°25′B 77°15′Đ / 42,417°B 77,25°Đ / 42.417; 77.250Tọa độ: 42°25′B 77°15′Đ / 42,417°B 77,25°Đ / 42.417; 77.250
Kiểu hồ Hồ núi
lòng chảo nội lục
Nguồn cấp nước chính Sông băng
Nguồn thoát đi chính Bay hơi
Lưu vực 15.844 kilômét vuông (6.117 sq mi)
Quốc gia lưu vực Kyrgyzstan
Độ dài tối đa 182 kilômét (113 mi)
Độ rộng tối đa 60 kilômét (37 mi)
Diện tích bề mặt 6.236 kilômét vuông (2.408 sq mi)
Độ sâu trung bình 270 mét (890 ft)
Độ sâu tối đa 668 mét (2.192 ft)
Dung tích 1,738 km³ (416.97 mi³)
Cao độ bề mặt 1.607 mét (5.272 ft)
Khu dân cư Cholpon-Ata, Karakol
Bờ nam hồ Issyk Kul

Issyk Kul (tên khác gồm có:Ysyk Köl, Issyk-Kol: tiếng Kyrgyz: Ысык - Көл Bản mẫu:IPA-ky; tiếng Nga: Иссык-Куль) là một hồ lòng chảo nội lục ở vùng núi phía bắc dãy núi Thiên Sơn ở phía đông Kyrgyzstan. Nó là hồ lớn thứ mười trên thế giới theo thể tích và là hồ nước mặn lớn thứ hai sau biển Caspi. Mặc dù nó được bao quanh bởi những đỉnh núi phủ tuyết trắng, nó không bao giờ bị đóng băng [cần dẫn nguồn]; vì thế tên của nó, có nghĩa là "hồ nước nóng" trong tiếng Kyrgyzstan. Hồ là một khu Ramsar đa dạng sinh học có ý nghĩa toàn cầu (Ramsar Site RDB Mã 2KG001) và tạo thành một phần của khu dự trữ sinh quyển Issyk-Kul. Hồ là địa điểm của khu đô thị cổ đại 2500 năm trước đây, và khai quật khảo cổ đang được tiến hành[1].

Tiếng Việt còn gọi hồ này là Nhiệt Hải.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ANI (28 tháng 12 năm 2007). “Archaeologists discover remains of 2500-year-old advanced civilization in Russia”. Yahoo! News. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2008.