M1911 (súng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Colt M1911
M1911A1 pistol manufactured by Remington Rand
Súng Colt M1911 bản gốc
Loại Súng ngắn bán tự động, súng lục
Nguồn gốc  Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Trang bị 1911–nay
Quốc gia sử dụng Xem phần Các quốc gia sử dụng
Sử dụng trong Thế chiến thứ nhất
Thế chiến thứ hai
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Đông Dương
Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh Vùng Vịnh
Chiến tranh Afghanistan
Chiến tranh Iraq
Nội chiến Lào
Nội chiến Campuchia
Nội chiến Trung Quốc
Sự kiện Vịnh Con Lợn
Xung đột Ả Rập-Israel
Và nhiều cuộc chiến khác
Lược sử chế tạo
Nhà thiết kế John Browning
Năm thiết kế 1911 (nguyên bản) & 1927 (M1911A1)
Nhà sản xuất Colt, Remington, Winchester và nhiều hãng khác
Giai đoạn sản xuất 1911
Số lượng chế tạo Hơn 2 triệu khẩu
Các biến thể Colt M1911A1, Colt Government, Colt Mk IV Series 70, Colt MK IV Series 80, Colt MK IV Series 80 Combat Elite, Colt Gold Cup National Match, Colt XSE, Colt Commander, Colt's Officer ACP, Colt Defender, AMT Hardballer, Auto-Ordnance M1911A1, Detonics ScoreMaster, Detonics CombatMaster, Detonics ServiceMaster, Imbel M1911A1, Infinity Tiki-T, M45 / MEU(SOC), Norinco M1911A1, Safari Arms.45, SIG-Sauer GSR, Strayer Voigt Infinity, STI Edge, STI Eagle 6.0, Smith & Wesson SW1911, Wilson Combat "Protector", Bruni 1911, Kimar 911, Umarex Colt Government 1911 A1 và MGC M1911A1.
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 2.44 lb (1,105 g) với băng đạn rỗng
Chiều dài 8.25 in (210 mm)
Cỡ nòng  5.03 in (127 mm), mẫu Government

4.25 in (108 mm), mẫu Commander
3.5 in (89 mm), mẫu Officer's ACP


Đạn .45 ACP
Cơ cấu hoạt động bệ lùi ngắn
Sơ tốc 830 ft/giây
Cơ cấu nạp Băng đạn 7 viên

Súng ngắn bán tự động Colt M1911 là một loại súng lục của Mỹ do John Browning thiết kế, sử dụng loại đạn .45 ACP, là súng tiêu chuẩn của quân đội Hoa Kỳ từ năm 1911 đến năm 1985 và hiện này vẫn là một loại vũ khí quân dụng của Hoa Kỳ, tính đến nay thì nó đã được hơn 100 tuổi bởi vì nó đã phục vụ suốt hơn 100 năm trong nhiều quân đội và cuộc chiến khác nhau kể từ năm 1911. Súng này được sử dụng rộng rãi trong Thế chiến thứ nhất, Thế chiến thứ hai, Chiến tranh Triều TiênChiến tranh Việt Nam.

Thông số[sửa | sửa mã nguồn]

Súng nặng 1105 gam (chưa kể đạn), dài 213 mm, nòng dài 1257 mm. Hộp tiếp đạn chứa được 7 - 8 viên. Súng có thể nạp thêm một viên lẻ vào buồng đạn, và tạo hiệu ứng "7 + 1" viên. Tầm bắn hiệu quả là 62 m, xa hơn các súng ngắn khác 12 mét với độ chính xác phi thường cho một khẩu súng ngắn. Súng còn nổi tiếng vì có một lực cản phi thường (của viên đạn.45 ACP) có thể cản người nặng gần 80 kg chỉ với một viên đạn. Ngoài ra súng rất dễ lau chùi và bảo quản, dễ và nhanh hơn cả Beretta M9. Súng này tuy nhiên có điểm yếu, là phải được bắn và lau chùi từ khi mới mua, hoặc không thì sẽ bị kẹt. Và ngoài ra, súng có thể bắn được trong thậm chí cả môi trường khắc nghiệt nhất, như vùi vào bùn, cát hoặc nước bẩn chẳng hạn.

Quá trình sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những năm cuối cùng của chiến tranh Mỹ và Philippines, Lục quân Hoa Kỳ cũng như bao nhiêu binh chủng Hoa Kỳ khác đều sử dụng súng ổ quay cỡ.38 S&W. Tuy súng ổ quay này bắn bán tự động (gần như súng ngắn), nhưng các binh sĩ thất vọng về số lượng đạn cũng như lực cản của khẩu này, vì các chiến binh người Moro - thổ dân Philippines - sử dụng ma túy loại nặng lúc chiến đấu, khiến cho cơ thể không thấy đau đớn nếu trúng đạn. Trong một cuộc thi tuyển súng ngắn, khẩu Colt M1911 - một mẫu thiết kế của John Browning được gia công bởi hãng vũ khí Colt đã thắng cuộc, và được chọn lựa. Khẩu súng của hãng Colt không hề bị vấn đề trong khi đối thủ là hãng Savage lại bị kẹt đạn đến 28 viên.

Từ cuộc chiến ở Philippines cho đến Chiến tranh Việt Nam, khẩu M1911/M1911A1 đã là một "món hàng" ưa thích của sĩ quan và cả lính tráng cấp thấp, cũng như một biểu tượng "lính Mỹ dùng vũ khí Mỹ", một điều mà khẩu M9 cũng như hãng Beretta không đạt được - đó là tinh thần quốc gia của người Mỹ.

Đã có khoảng hơn 2,7 triệu khẩu (gồm cả loại M1911A1) được sản xuất và có rất nhiều phiên bản khác nhau. Phiên bản mới nhất là khẩu MEU 1911 SOCOM dùng bởi Thủy Quân Lục Chiến Hoa Kỳ. Súng còn được bán ra cho thường dân, và được tạo cho hơn mười kiểu đạn khác nhau. Băng 8 viên được phổ biến rộng rãi trong cả quân đội lẫn súng dân dụng.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]