Nurungji

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nurungji
Korean.food-Nurungji-01.jpg
Hangul 누룽지
Romaja quốc ngữ nurungji
McCune-Reischauer nurungji

Nurungji (Chosŏn'gŭl: 누룽지) là một món ăn truyền thống Triều Tiên được làm từ gạo. Sau khi nấu cơm, trong đáy nồi có lớp cơm chát mỏng (gọi là "nurungji"). Thay vì bỏ đi, cơm cháy gạo này được ăn như một món ăn nhẹ hay quà vặt. Nó cũng có thể được nấu lại gọi là nurungji pap (누룽지밥) hoặc nureun pap (눌은밥), thường là một món ăn bữa ăn sáng.

Món ăn nurungji bày bán
Một nắm nurungji

Trong cuối thế kỷ 20, nhiều công ty Hàn Quốc làm nurungji ăn sẵn sấy khô, đóng gói sẵn (thường là một đĩa mỏng có đường kính vài cm).

Nurungji cũng có thể chỉ lớp vỏ giòn của gạo mà ở dưới cùng của đáy nồi khi nấu ăn dolsot pipimpap (돌솥 비빔밥), một món cơm trộn.

Trong Ẩm thực Trung Quốc, một món ăn rất tương tự được gọi là guoba, và trong ẩm thực Việt Nam, nó được gọi là cơm cháy.


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]