Pentan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pentan
Pentan
Cấu trúc 3D phân tử pentan
Tổng quan
IUPAC n-Pentane
tên khác Amyl hydrid
Skellysolve
Công thức hóa học C5H12
SMILES CCCCC
Phân tử gam 72,15 g/mol
Bề ngoài chất khí không màu
số CAS [109-66-0]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha 0,626 g/cm3, lỏng
Độ hoà tan trong nước 0,01 g/100 ml ở 20 °C
Độ hoà tan trong hyđrocacbon hoàn toàn
Nhiệt độ hóa lỏng - 129,8 °C (143 K)
Nhiệt độ sôi 36,1 °C (308 K)
Hằng số axít (pKb) ~ 45
Độ nhớt 0,240 cP ở 20 °C
Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Phân loại của EU Rất dễ cháy (F+)
NFPA 704

NFPA 704.svg

4
1
0
 
Nguy hiểm R12, R51/53, R65,
R66, R67
An toàn S2, S9, S16,
S29, S33, S61, S62
Điểm bốc cháy - 49 °C
Giới hạn nổ 1,8–8,4%
Số RTECS RZ9450000
Dữ liệu bổ sung
Cấu trúc và
tính chất
n, εr, v.v..
Tính chất
nhiệt động
Pha
Rắn, lỏng, khí
Phổ UV, IR, NMR, MS
Hóa chất liên quan
Ankan liên quan Butan, Isopentan
Neopentan, Hexan
Hợp chất liên quan Cyclopentan
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25 °C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Pentan (pentane), hay còn gọi là amyl hydrid hay skellysolve A là một hyđrocacbon thuộc nhóm ankan có công thức C5H12.

Pentan được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu và dung môi.

Cấu trúc phân tử[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc phân tử Pentan dạng thẳng giống Butan nhưng có thêm một nguyên tử Cacbon

Đồng phân[sửa | sửa mã nguồn]

Pentan có hai đồng phân là isopentanneopentan

pentane iso-pentane neo-pentane
Pentane-2D-Skeletal.svg Isopentane-2D-skeletal.png Neopentane-2D-skeletal.png

Các phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Pentan đốt cháy tạo thành khí cacbonicnước

C5H12 + 8 O2 → 5 CO2 + 6 H2O

Khi lượng ôxy thiếu, sản phẩm của phản ứng có thể còn là Cacbon, Mônôxít cacbon (CO).

Giống như các hydrocacbon khác, Pentan phản ứng với Cl2

C5H12 + Cl2 → C5H11Cl + HCl

Phản ứng phổ biến khác:

CH3CH2CH2CH2CH3 + 5 O2 → C2H2(CO)2O + 5 H2O + CO2

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]