Butan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Butan
Butan Cấu trúc 3D phân tử butan
Tổng quan
Công thức hóa học C4H10
SMILES CCCC
Phân tử gam 58,08 g/mol
Bề ngoài chất khí không màu
số CAS [106-97-8]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha 12.52 g/l, khí
Độ hoà tan trong nước 6,1 mg/100 ml ở 20 °C)
Nhiệt độ nóng chảy - 138,3 °C (134,9 K)
Nhiệt độ sôi - 0,5 °C (272,7 K)
Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Phân loại của EU Rất dễ cháy (F+)
NFPA 704

NFPA 704.svg

4
1
0
 
Nguy hiểm R12
An toàn S2, S9, S16
Điểm bốc cháy - 60 °C
Nhiệt độ tự bốc cháy 287 °C
Giới hạn nổ 1,8–8,4%
Số RTECS
Dữ liệu bổ sung
Cấu trúc và
tính chất
n, εr, v.v..
Tính chất
nhiệt động
Pha
Rắn, lỏng, khí
Phổ UV, IR, NMR, MS
Hóa chất liên quan
Ankan liên quan Prôpan
Pentan
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25 °C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Butan (butane), hay còn gọi là n-butan là một hyđrocacbon mạch thẳng thuộc nhóm ankan có công thức C4H10.

Butan có một đồng phân là isobutan (còn gọi là methylpropan), CH-(CH3)3.

Mục lục

Tính chất [sửa]

Butan là một chất khí không màu, rất dễ cháy và dễ dàng được hoá lỏng.

Phương trình điều chế [sửa]

Có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí chế biến dầu. Điều chế bằng cách cho etyl bromua tác dụng với Na kim loại (phản ứng Vuyêc), dạng iso - được điều chế bằng cách đồng phân hoá n - butan dưới tác dụng của AlCl3 và HCl ở 90 - 105 oC, 10 - 12 atm hoặc trên các chất xúc tác axit rắn

C4H6 + 2H2 ( Xúc tác : Ni ) -> C4H10


2C2H5Cl + 2Na ( Xúc tác : nhiệt độ, môi trường ete ) -> C4H10 + 2NaCl

Ứng dụng [sửa]

Dùng làm nguyên liệu để điều chế butađien, isobutilen, xăng tổng hợp, vv. Hỗn hợp B với propan được dùng rộng rãi làm nhiên liệu; là thành phần chủ yếu của khí dầu mỏ hoá lỏng LPG (Liquified Petroleum Gas). Ở Việt Nam, LPG bắt đầu được sản xuất từ năm 2000 (tại nhà máy chế biến khí Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) từ khí đồng hành mỏ Bạch Hổ (xt. Khí dầu mỏ); sản lượng LPG năm 2002 khoảng 300 nghìn tấn nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp nhu cầu tăng với tốc độ rất nhanh của thị trường trong nước.


Liên kết ngoài [sửa]


 

12 chất đầu trong dãy đồng đẳng ankan

mêtan
CH4

|
 

êtan
C2H6

|
 

prôpan
C3H8

|
 

butan
C4H10

|
 

pentan
C5H12

|
 

hexan
C6H14

heptan
C7H16

|
 

octan
C8H18

|
 

nônan
C9H20

|
 

decan
C10H22

|
 

undecan
C11H24

|
 

dodecan
C12H26