Sóc đất Nam Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Xerus inauris
Borstenhörnchen 060319 2.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Chi (genus) Xerus
Phân chi (subgenus) Geosciurus
Loài (species) X. inauris
Danh pháp hai phần
Xerus inauris
(Zimmermann, 1780)[2]
Xerus inauris range map.png

Sóc đất Nam Phi, tên khoa học Xerus inauris, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Zimmermann mô tả năm 1780.[2]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Xerus inauris sống trên khắp nam châu Phi; qua Botswana, Nam Phi và Namibia.[3] Dải phân bố của nó bao phủ hầu hết Namibia nhưng không có mặt ở những vùng ven biển và tây bắc.[4] Xerus inauris cư trú ở trung và tây nam Kalahari ở Botswana.[5] Ở Nam Phi, nó có thể được tìm thấy ở trung và trung-bắc.[4]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Griffin, M. & Coetzee, N. (2008). Xerus inauris. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 8 January 2009.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Xerus inauris. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Herzig-Straschil B. 1979. "Xerus inauris (Rodentia, sciuridae)-an inhabitant of arid regions of southern Africa", Folia Zoologica 28:119-124.
  4. ^ a ă Skinner J. D., R. H. N. Smithers. 1990. The mammals of southern African subregion, University of Pretoria.
  5. ^ Smithers R. H. N. 1971. The mammals of Botswana, Salisbury, Rhodesia, Museum Memoirs No. 4.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thorington, R. W. Jr. and R. S. Hoffman. 2005. Family Sciuridae. pp. 754–818 in Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson and D. M. Reeder eds. Johns Hopkins University Press, Baltimore.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Xerus inauris tại Wikimedia Commons