Sóc bay nhỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hylopetes phayrei
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Chi (genus) Hylopetes
Loài (species) H. phayrei
Danh pháp hai phần
Hylopetes phayrei
(Blyth, 1859)[2]

Sóc bay nhỏ, còn gọi là sóc bay Đông Dương, sóc bay Phayre, tên khoa học Hylopetes phayrei, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm, phân bố ở Trung Quốc, Lào, Myanma, Thái Lan, và Việt Nam. Loài này được Blyth mô tả năm 1859.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Duckworth, J. W., Lee, B. & Tizard, R. J. (2008). Hylopetes phayrei. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 6 January 2009.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Hylopetes phayrei. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]