Yên Khánh
| Địa lý | |
| Trực thuộc thành phố: | {{{thành phố cấp trên quận}}} |
| Trụ sở Ủy ban Nhân dân: | Thị trấn Yên Ninh |
| Vị trí: | phía nam tỉnh Ninh Bình |
| Diện tích: | 138 km² |
| Số phường: | 20 |
| Dân số | |
| Số dân: | 142.184 |
| Mật độ: | 1030 người/km² |
| Thành phần dân tộc: | Kinh |
| Hành chính | |
| Chủ tịch Hội đồng Nhân dân: | Trần Văn Bách |
| Chủ tịch Ủy ban Nhân dân: | Phạm Văn Quế |
| Bí thư Quận ủy: | {{{QU}}} |
| Thông tin khác | |
| Điện thoại trụ sở: | 030 3841231 |
| Số fax trụ sở: | |
| Website: | {{{Website}}} |
Yên Khánh là một huyện phía đông nam của tỉnh Ninh Bình. phía tây bắc giáp với thành phố Ninh Bình, phía tây giáp 2 huyện Hoa Lư và Yên Mô, phía nam giáp huyện Kim Sơn, các phần từ phía bắc đến phía đông giáp với tỉnh Nam Định qua sông Đáy. Diện tích 138 km², dân số 142.184 người (2006).
Mục lục |
Hành chính [sửa]
Huyện Yên Khánh nằm ở phía đông nam tỉnh Ninh Bình. phía bắc giáp thành phố Ninh Bình, phía tây và tây nam giáp huyện Yên Mô, phía nam giáp huyện Kim Sơn, phía đông và đông bắc có sông Đáy bao bọc, là ranh giới tự nhiên với huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
Diện tích tự nhiên toàn huyện là 137,9km2, dân số 143.131 người, mật độ dân số 1.038 người/km2. Gồm Thị trấn Yên Ninh (huyện lị) và 18 xã bắt đầu bằng từ Khánh gồm: Khánh An · Khánh Công · Khánh Cư · Khánh Cường · Khánh Hải · Khánh Hòa · Khánh Hội · Khánh Hồng · Khánh Lợi · Khánh Mậu · Khánh Nhạc · Khánh Phú · Khánh Thành · Khánh Thiện · Khánh Thủy · Khánh Tiên · Khánh Trung · Khánh Vân
Lịch sử [sửa]
Thời Hồng Bàng nằm trong bộ Giao Chỉ, sau thuộc phủ Trường Yên.
Từ thời nhà Trần(1225-1400)về trước có tên gọi là Yên Ninh.
Từ đời Lê Trung Hưng(1593)sau đổi là huyện Yên Khang.
Thời nhà Nguyễn năm Gia Long thứ 2(1803)đổi tên là huyện Yên Khánh, thuộc phủ Trường Yên.
Năm Minh Mệnh thứ 2(1821)đổi thành phủ Yên Khánh.
Năm Minh Mệnh thứ 10(1829)huyện Yên Khánh thuộc đạo Ninh Bình, sau đó đổi tên thành trấn Ninh Bình, rồi thành tỉnh Ninh Bình như ngày nay
Ngày 27/04/1977 Hội đồng chính phủ ra quyết định 125/CP giải thể Huyện Yên Khánh, cắt 09 xã phía bắc sông Khang Thượng sát nhập với huyên Yên Mô và TT Tam Điệp thành lập huyện Tam Điệp. Cắt 09 xã phía nam sông Khang Thượng sát nhập vào huyện Kim Sơn.
Ngày 04/07/1994 Chính Phủ ra quyết định số 59- NĐ/CP thành lập huyện Yên Khánh(thực chất là tái lập).
Ngày 01/09/1994 huyện Yên Khánh tổ chức lễ công bố Nghị định 59/NĐ/CP của chính phủ và ra mắt chính thức đi vào hoạt động.
Hiện nay huyện Yên Khánh có 18 xã, 01 T Trấn; diện tích tự nhiên: 137,8 km2, trong đó 9.770 ha đất nông nghiệp, 2.471 ha đất chuyên dùng, 7.851 ha đất hai lúa; dân số xấp xỉ 142.565 người, mật độ xấp xỉ 1.050 người/km2.
Hạ tầng [sửa]
Địa hình của huyện Yên Khánh là đồng bằng tương đối bằng phẳng, không có núi non, mạng lưới sông ngòi phân bố tương đối đều. Dòng sông Đáy chảy qua 11 xã phía đông bắc với tổng chiều dài 37,3 km. Dòng sông Vạc chảy qua 7 xã phía tây với chiều dài 14,6 km, thuận lợi cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất và đời sống.
Yên Khánh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, gần biển nên mát mẻ. Tuy vậy, thời tiết vẫn chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa hạ nắng nóng, có ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam. Mùa đông, ảnh hưởng khá lớn của gió mùa Đông Bắc, có sương muối nhưng không nhiều như các huyện phía bắc của tỉnh.
Theo Quyết định số: 2179/ QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Ninh Bình V/v phê duyệt Quy hoạch giao thông đường thuỷ nội địa tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020 thì Yên Khánh có các cảng và các bến đò đường thủy sau:
- Cảng Đò Mười: tại xã Khánh Thành, Yên Khánh.
- Cảng Khánh An: tại phía hữu sông Đáy, thuộc xã Khánh An huyện Yên Khánh
- Cảng Xanh: xã Khánh Thiện- huyện Yên Khánh.
- Các bến cảng sông khác: bến Khánh An, bến Khánh Hoà (sông Vạc)
Dưới đây là danh sách các bến đò ở Yên Khánh:
| Tên bến đò | Vị trí | Sông | Lý trình | Mức độ liên kết | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|---|
| Bến Đò Mười | Khánh Thành | Sông Đáy | 128 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Đò Xanh | Khánh Thiện | Sông Đáy | 113 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Tam Tòa | Khánh Trung | Sông Đáy | 120 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Vệ | Khánh Phú | Sông Đáy | 99 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Quần Liêu | Khánh Trung | Sông Đáy | 123 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến Đò Bơn | Khánh Công | Sông Đáy | 125 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Bồng | Khánh Tiên | Sông Đáy | 106 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Độc Bộ | Khánh Tiên | Sông Đáy | 110 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến Đò Quản | Khánh Cường | Sông Đáy | 115 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Đào Khê | Khánh Cường | Sông Đáy | 117 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Hòa Phú | Khánh Phú | Sông Đáy | 97 | Liên Tỉnh | 2016-2020 |
| Bến đò Thông | Khánh Phú | Sông Đáy | 102 | Liên Tỉnh | 2016-2020 |
| Bến đò Bầu | Khánh Hồng | Sông Vạc | 10 | Liên xã | 2016-2020 |
| Bến đò Đức Hậu 1 | Khánh Hồng | Sông Vạc | 14+500 | Liên xã | 2016-2020 |
Kinh tế [sửa]
Yên Khánh là huyện đồng bằng được phù sa bồi đắp của sông Đáy nằm ở phía đông, nền kinh tế thế mạnh chủ yếu của huyện là nông nghiệp. Yên Khánh cũng là một huyện có tài nguyên nhân lực lao động dồi dào. Phần lớn vẫn phải làm việc tại các nơi khác.
Từ năm 2007, huyện Yên Khánh phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp nằm ở các xã Khánh Phú, Khánh An để thúc đẩy phát triển kinh tế. Thị trấn Yên Ninh nằm trên quốc lộ 10, nối thành phố Ninh Bình và huyện Kim Sơn. Yên Khánh nằm cạnh khu công nghiệp Ninh Phúc và cảng Ninh Phúc rất thuận lợi giao lưu kinh tế nội tỉnh.
Yên Khánh có các chợ sau là được xếp hạng chợ loại 2, 3 ở Ninh Bình: Chợ Cót - Thôn 8 - Xã Khánh Trung, Chợ Dầu - Xóm Chợ - Xã Khánh Hoà, Chợ Huyện - Phố 2 Thị Trấn Yên Ninh, Chợ Khánh Hồng - Xóm 3 - Xã Khánh Hồng , Chợ Khánh Thành - Xóm 4 - Xã Khánh Thành, Chợ Nhạc - Xóm 3 - Xã Khánh Nhạc, Chợ Trung - Xóm 9 - Xã Khánh Mậu, Chợ Vện - Thôn Phú, Tâm Khánh - Xã Khánh Phú, Chợ Xanh - Xóm Chợ - Xã Khánh Thiện,
Di tích [sửa]
Tính đến năm 2009, Yên Khánh có 12 di tích lịch sử văn hoá được xếp hạng quốc gia.
- Đình Thần Hoàng Lưu Mỹ Thôn, Khánh Vân
- Nhà thờ và mộ Vũ Duy Thanh, xã Khánh Hải
- Đền Văn Giáp, xã Khánh An
- Đền Thượng và chùa Phúc Long, xã Khánh Phú
- Đình thôn Đỗ, xã Khánh Nhạc
- Đền chùa thôn Năm, xã Khánh Tiên
- Chùa Dầu, xã Khánh Hoà
- Đền Kiến Ốc, xã Khánh Trung
- Đền Tiên Viên, chùa Kim Rong, xã Khánh Lợi
- Chùa Phúc Nhạc, xã Khánh Nhạc
- Đền Tam Thánh và chùa Yên Lữ, xã Khánh An
- Đình Yên Phú, Xã Khánh An
- Đền Triệu Việt Vương, T Trấn Yên Ninh
- Đền Đức Trần Tướng_ khánh Vân
Đô thị Yên Khánh [sửa]
Theo quyết định số 796/QĐ-UBND ngày 12/10/12 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình đến năm 2030, Yên Khánh có các đô thị sau:
- Thị trấn Khánh Thành: trên cơ sở nâng cấp xã Khánh Thành.
- Thị trấn Khánh Thiện: nâng cấp xã Khánh Thiện.
- Thị trấn Yên Ninh: là trung tâm huyện.
Liên kết ngoài [sửa]
Huyện Yên Khánh trong Từ điển Bách khoa Việt Nam.
| Các đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Ninh Bình, Việt Nam | ||||||||
|
||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||