Bước tới nội dung

Đường Võ Nguyên Giáp, Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đường Võ Nguyên Giáp, Hà Nội
Một phần đường Võ Nguyên Giáp nhìn từ Đông Anh
Bản đồ
Thông tin tuyến đường
Tên khácĐường cao tốc Nhật Tân - Nội Bài
Chiều dài16 km
Tồn tại2015
Một phần của AH14
Ký hiệu đườngVõ Nguyên Giáp
Các điểm giao cắt chính
Đầu BắcĐường Võ Văn Kiệt
  tại Mai Đình, Sóc Sơn, Hà Nội
tại Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội
tại Vĩnh Ngọc, Đông Anh, Hà Nội
Đầu NamCầu Nhật Tân
Vị trí đi qua
Tỉnh / Thành phốHà Nội
Quận/HuyệnĐông Anh, Sóc Sơn

Đường Võ Nguyên Giáp – Hà Nội (hay còn gọi là đường cao tốc Nhật Tân – Nội Bài[1][2]) là một trong những tuyến đường hiện đại nhất thủ đô Hà Nội, đi qua địa bàn 2 huyện Đông AnhSóc Sơn. Đây còn là tuyến đường huyết mạch nối trung tâm thủ đô với Sân bay quốc tế Nội Bài, cũng là một phần của Đường xuyên Á AH14. Đường song song với quốc lộ 3đường Võ Văn Kiệt (Hà Nội). Trong tương lai, dọc hai bên đường sẽ là trung tâm hành chinh mới Đông Anh, với điểm nhấn là tháp Phương Trạch cao 108 tầng.[3]

Tuyến đường có chiều dài 16 km; được thiết kế 6 làn xe và 2 làn dừng khẩn cấp theo tiêu chuẩn đường cấp 1 đồng bằng[2] (tại phần đường dành cho ô tô), vận tốc tối đa 90 km/h ở làn trong cùng và 80 km/h đối với 2 làn ngoài; song song với phần đường dành cho ô tô là đường gom 2 bên dành cho các phương tiện xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ và một số loại xe. Mỗi bên đường gom đều là đường 2 chiều.

Lưu thông

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cấm xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ đi vào phần đường dành cho ô tô. Các phương tiện xe máy, xe thô sơ, người đi bộ chỉ được di chuyển ở đường gom 2 bên.
  • Đối với xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô: Tốc độ tối đa của phương tiện là 90 km/h với làn trong cùng, 80 km/h ở 2 làn ngoài.

Gắn biển tên đường

[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến đường được gắn biển vào ngày 7 tháng 2 năm 2015, dựa theo tên của vị anh hùng cùng tên.[4][5]

Chi tiết tuyến đường

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 6 làn xe và 2 làn dừng khẩn cấp

Chiều dài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Toàn tuyến: 16 km

Tốc độ giới hạn

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tối đa: 90 km/h
    • 2 làn trong: Tối đa: 80 km/h
    • Làn ngoài: Tối đa: 90 km/h

Lộ trình chi tiết

[sửa | sửa mã nguồn]
Số Tên Kết nối Ghi chú Vị trí
Kết nối trực tiếp với đường Võ Văn Kiệt tại Sân bay Quốc tế Nội Bài
1 IC Võ Nguyên Giáp Đường cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long ( Quốc lộ 18) Đầu tuyến đường
Chỉ ra từ hướng sân bay Quốc tế Nội Bài đi Bắc Ninh
Hà Nội Sóc Sơn Mai Đình
2 - Đường gom Chỉ ra hướng đi cầu Nhật Tân
Chỉ vào hướng đi sân bay Quốc tế Nội Bài
Đông Anh Nguyên Khê
3 - Đường gom Chỉ vào hướng đi cầu Nhật Tân
Chỉ ra hướng đi sân bay Quốc tế Nội Bài
4 - Đường gom Chỉ vào hướng đi cầu Nhật Tân[6]
Chỉ ra hướng đi sân bay Quốc tế Nội Bài[7]
Tiên Dương
5 Nút giao thông Vĩnh Ngọc Quốc lộ 5 kéo dài (Đường Hoàng Sa, Đường Trường Sa) - Vĩnh Ngọc
6 Nút giao thông phía Bắc cầu Nhật Tân Đê tả sông Hồng Cuối tuyến đường
Kết nối trực tiếp với cầu Nhật Tân hướng đi đường Võ Chí Công
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Theo mục Giao thông, bài Đông Anh.
  2. ^ a b Mặc dù 1 số thông tin cho rằng đây là đường cao tốc, nhưng trên thực tế, tuyến đường chỉ khai thác theo tiêu chuẩn đường cấp 1 đồng bằng (tuyến đường đô thị) [1]
  3. ^ "Đô thị mới trục Nhật Tân – Nội Bài: Đô thị thông minh và hiện đại bậc nhất Đông Nam Á".
  4. ^ "Hà Nội gắn biển đường mang tên Võ Nguyên Giáp".
  5. ^ "Hà Nội gắn biển đường Võ Chí Công, Võ Văn Kiệt, Võ Nguyên Giáp".
  6. ^ Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ nhập từ đường gom vào nếu đi hướng cầu Nhật Tân (Di chuyển tại làn đường thứ 4 hoặc 5)
  7. ^ Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ bắt buộc di chuyển vào đường gom